Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | DOPHARMA |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-26638-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 |
| Hoạt chất | Ceftizoxim (dưới dạng Ceftizoxim natri 1057,4 mg) 1000 mg |
| Thành phần | Ceftizoxim |
Rezoxim 1g được Cục ATTP – Bộ Y tế cấp phép với công dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Nhiễm khuẩn đường tiểu. Bệnh lậu không có biến chứng. Bệnh viêm khung xương chậu.
Rezoxim 1g được chỉ định dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Gây ra bởi Klebsiella spp.; Proteus mirabills; Escherichia coli, Haemophilus influenzae bao gdm ca cdc ching khang ampicillin; Staphylococcus aureus (kế cả các dòng sinh và không sinh penicillinase); Serratia spp.; Enterobacter spp.; Bacteroides spp.; va Streptococcus spp bao gồm cả S. pneumoniae, ngoại trừ enterococci. Nhiễm khuẩn đường tiểu: Gây ra bởi Sfaphylococcus aureus (kể cả các dòng sinh và không sinh penicillinase); Escherichia coli, Pseudomonas spp. Bao gồm ca P. aeruginosa; Proteus mirabilis; P. vulgaris; Providencia rettgeri (Proteus rettgeri) va Morganella morganii (Proteus morganil); Klebsiella spp.; Serratia spp. bao gồm cả S. marcescens, và Enterobacter spp. Bệnh lậu không có biến chứng gây ra bởi Neisseria gonorrhoedae. Bệnh viêm khung xương chậu do Neisseria gonorrhoeae, Escherichia coli hoặc Streptococcus agalactiae.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Rezoxim 1g bao gồm những thành phần chính như là:
Ceftizoxim (dưới dạng Natri Ceftizoxim) 1000mg.
Tá dược: Không có.
Thuốc Rezoxim 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thời gian tiêm tĩnh mạch 3 – 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch, hoặc tiêm bắp sâu và liều lượng Ceftizoxim tùy theo mức độ nặng nhẹ từng trường hợp.
Liều trung bình dành cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần 1 hoặc 2 g Ceftizoxim, mỗi liều cách nhau 8 đến 12 giờ. Liều dùng và đường dùng của thuốc phải được xác định bởi tình trạng cơ địa của bệnh nhân, mức độ trầm trong của bệnh và tính nhạy cảm của vi khuẩn đôi với kháng sinh.
Liều dùng Ceftizoxim thông thường tùy theo tinh trạng bệnh:
| Tình trạng bệnh | Liều dùng 1 ngày | Khoảng cách liều/ đường dùng |
| Nhiễm khuẩn đường tiểu | 1g | 500mg/lần, mỗi 12h; IM hoặc IV |
| Các bệnh nhiễm khuẩn khác | 2-3g | 1 gam/lần, mỗi 8-12h; IM hoặc IV |
| Các bệnh nhiễm khuẩn nặng và kéo dài | 3-6g | 1 gam/lần, mỗi 8h; IM hoặc IV
2 gam/lần, mỗi 8-12h, IM hoặc IV |
| Nhiễm khuẩn xương và xương chậu (PID) | 6g | 2 gam/lần, mỗi 8h, IV |
| Các bệnh nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng | 9-12g | 3-4 gam/lần, mỗi 8h, IV |
| a) Nếu dùng liều 2 gam, tiêm bắp, phải phân chia liều và tiêm sâu vào các cơ lớn.
b) Nếu nghi ngờ bệnh nhân bị nhiễm Chlamydia trachomatis thì phải dùng thêm kháng sinh kháng |
||
Liều dùng cho trẻ em trên 6 tháng tuổi đến 12 tuổi (dưới 50 kg thể trọng): Mỗi lần 50mg/kg thể trọng, mỗi lần cách nhau 6-8 giờ, cần thiết có thé tang liều lên đến 200mg/ kg thể trọng, (nhưng liều tối đa cho trẻ em không được vượt quá liều dùng cho người lớn trong những bệnh nhiễm khuẩn nặng)
Liều dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Liều khởi đầu từ 0,5g – 1 gam dùng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Liều duy trì được tính toán theo độ thanh thải creatinin của người bệnh (đo hoặc ước tính). Có thể dùng công thức dưới đây để ước tính độ thanh thải creatinin (Clcr) của người bệnh:
Với nam giới:
(140 – số tuổi) x thể trọng (kg)
Cl¿;(ml/phút) =————————————————–
72 x creatinin huyết thanh
Với nữ giới: Clo, (ml/phut) = 0,85 x Cl nam
(Trong đó: Tuổi = năm; cân nặng = kg; creatinin huyết thanh = mg/100 ml).
Với bệnh nhân thẩm phân máu: không yêu cầu thêm liều bỗ sung trong quá trình thâm phân máu; tuy nhiên, nên xác định thời gian dùng thuốc để bệnh nhân dùng liều Ceftizoxim (theo bảng dưới đây) vào cuối kỳ thâm phân máu:
| Liều dùng cho người lớn suy giảm chức năng thận: | |||
| Hệ số thanh thải creatinin (ml/phút) | Chức năng thận | Liều dùng khi nhiễm khuẩn nhẹ | Liều dùng khi nhiễm khuẩn nặng đe dọa tử vong |
| 79-50 | Suy giảm nhẹ | 500mg mỗi 8h | 0,75-1,5g mỗi 8h |
| 49-5 | Suy giảm vừa đến nặng | 250-500mg mỗi 12h | 0,5-1g mỗi 12h |
| 4-0 | Bệnh nhân thẩm phân máu | 500mg mỗi 48h hay 250mg mỗi 24h | 0,5-1g mỗi 48h hay 0,5g mỗi 24h |
Những dung dịch đã pha ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 96 giờ nếu bảo quản lạnh 5°C. Thuốc sau khi pha dùng tiêm phải không được có cặn hay vật lạ, nếu có phải hủy bỏ.
Dung dịch thuốc sau khi pha có thể có màu vàng hoặc hơi vàng, nhưng chất lượng không thay đổi. Pha dung dịch thuốc dùng tiêm truyền: Pha với 50 ml – 100ml Natri clorid hoặc các dung dịch dưới đây. Lắc kỹ trước khi dùng.
Natri clorid
Dextrose 5% hay 10%
Dextrose 5% và Natri clorid 0,9%, 0,45%, 0,2%
Natri bicarbonat 5%
Không dùng cho những bệnh nhân dị ứng với cefiizoxim và các kháng sinh nhóm cephalosporin, penicillin, hoặc các kháng sinh khác thuộc nhóm betalactam.
Dị ứng với lidocain (trong dung môi của dạng thuốc tiêm bắp có chứa lidocain).
Không dùng dạng tiêm bắp có lidocain cho trẻ dưới 30 tháng.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Rezoxim 1g quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Trước khi quyết định dùng Ceftizoxim và các kháng sinh nhóm Cephalosporin, nhóm Betalactam trong trị liệu, cần phải điều tra kỹ tiền sử quá mẫn của bệnh nhân với các kháng sinh khác, vì có khoảng 10% bệnh nhân có sự dị ứng chéo giữa kháng sinh nhóm Cephalosporin với kháng sinh nhóm Beta-lactam.
Chứng viêm ruột kết đã được báo cáo có liên quan đến gần như tất cả các loại kháng sinh, bao gồm cả Ceftizoxim, và bệnh có thể từ nhẹ đến nặng đe dọa cuộc sống. Vì vậy, điều quan trọng là phải cân nhắc trong việc chân đoán ở những bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy khi dùng kháng sinh.
Trường hợp nhiễm khuẩn nặng phải dùng thuốc loại beta lactam thì có thể dùng Cephalosporin cho người bệnh dị ứng với penicilin nhưng phải theo dõi chặt chẽ tà phải có sẵn sàng các phương tiện điều trị sốc phản vệ.
Giảm liều ở người bệnh suy thận.
Cephalosporins có thể liên quan đến chứng ưa chảy máu, điều này rất nguy hiểm với những bệnh nhân suy thận, gan hoặc suy giảm chức năng dinh dưỡng và những bệnh nhân điều trị bằng thuốc chống nhiễm khuẩn kéo dài.
Cần kiểm tra bằng mắt các dung dịch thuốc Ceftizoxim trước khi tiêm để xem có tủa không.
Có thể dùng Ceftizoxim cho người mang thai, nhưng cần phải cân nhắc kỹ lợi hại cho mẹ và cho thai nhi trước khi chỉ định.
Một lượng nhỏ Ceftizoxim tiệt vào sữa mẹ. Do vậy cân thận trọng khi sử dụng cho bà mẹ nuôi con bú.
Không thấy có báo cáo nào trong các tài liệu tham khảo được.
Hiện nay chưa có báo cáo về sự tương tác của Ceftizoxim với các thuốc khác, nhưng những độc tính trên thận đã xảy ra khi dùng kết hợp các Cephalosporin và aminoglycosid.
Bệnh nhân dùng Ceftizoxim, có thê cho phản ứng dương tính giả khi thực hiện phản ứng tìm glucose trong nước tiểu.
Trong quá trình sử dụng Rezoxim 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thuong gap, 1/1000 < ADR < 1/100
Phản ứng tại chỗ: Nóng rát chỗ tiêm, viêm tế bào mô, viêm tĩnh mạc khi tiêm truyền, đau, chai chỗ tiêm.
Toàn thân: Sốt, nhức đầu.
Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, test Coombs trực tiếp dương tính mà không có tan huyết.
Tiêu hóa: Buôn nôn, nôn, bệnh nâm, Canđiđa ở miệng, ỉa chảy.
Da: May day, ngứa.
Gan: Tang tam thoi AST (SGOT), ALT (SGPT) và Alkalin phosphatase.
Thần kinh: Di cam. > Hiém gdp, ADR < 1/1000 Toàn than: Phan ứng phản vệ, phù, chóng mặt.
Máu: Giảm bạch cầu trung tính.
Tuần hoàn: Hạ huyết áp, giãn mạch.
Tiêu hóa: Viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, đau bụng.
Thần kinh: Chuột rút.
Tâm thần: Lú lẫn.
Cơ – xương: Đau khớp.
Niệu dục: Viêm âm đạo.
Mắt: Nhìn mờ. Tai: ù tai.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Ngừng dùng thuốc. Trường hợp bị viêm đại tràng màng giả: Ngừng dùng ceftizoxim và thay bằng thuốc kháng sinh thích hợp khác (vancomycin); tránh dùng các thuốc chống ia chảy. Có thể dùng thêm thuốc chống co giật.
Thông báo cho Bác Sỹ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Cũng giống như các Cephalosporin khác, quá liều thường xảy ra khi dùng liều cao đối với những người suy giảm chức năng thận.
Triệu chứng: Quá mẫn cảm, bao gồm sốc phản vệ, giảm bạch cầu nhất thời, giảm bạch cầu trung tính, chứng mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, các triệu chứng thần kinh mắt ý thức, lẫn lộn, ảo giác, co giật, rối loạn cơ thần kinh.
Xử trí: Phải xử trí cấp cứu các trường hợp ngộ độc thuốc và quá liều Ceftizoxim, đặc biệt là sốc phản vệ. Phải ngừng ngay tiêm truyền và tăng đào thải bằng truyền dung dịch Natri clorid đẳng trương. Phải đảm bảo thông khí và theo đõi chặt chẽ các dấu hiệu sống, nhất là nhịp tim. Có thể dùng adrenalin, truyền dịch, cung cấp oxygen, thuốc co mạch, thuốc kháng histamin, corticosteroid tùy theo tình trạng. Lọc máu thận nhân tạo hoặc lọc máu qua màng bụng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Ceftizoxim là một kháng sinh bán tổng hợp, phổ rộng, nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 3, dùng theo đường tiêm. Hoạt tính kháng khuẩn và cách sử dụng Ceftizoxim cũng tương tự như Cefotaxim. Nhưng Ceftizoxim không chuyển hóa thành những chất có hoạt tính như Cefotaxim.
Hoạt tính diệt khuẩn của Ceftizoxim là kết quả của sự ức chế tổng hợp màng tế bào. Ceftizoxim ôn định cao với sự hiện diện của các beta-lactamase, cả penicillinase và cephalosporinase. Ceftizoxim có ái lực cao đối với các protein gắn kết penicillin trên màng tế bào, bao gồm PBP Ib và III. Ceftizoxim có hoạt tính trên các vi khuẩn dưới day, ca in vitro va các nhiễm khuẩn trên lâm sàng:
Vi khuẩn Gram duwong : Staphycococcus aureus, bao gồm các dòng sinh và kháng sinh penicillinase, Staphylococcus epidermidis, Enterococcus sp., Streptococcus pyogenes (Streptococcus huyết giải beta nhóm A), Streptococcus agalactiae (Streptococcus nhém B), Streptococcus pneumoniae.
Vi khuẩn Gram âm: Citrobacter sp., Enterobacter sp., Escherichia coli, Haemophilus influenzae (bao gồm các H.influenzae do kháng ampicillin), Haemophilus parainfluenze, Klebsiella sp. (kể cả K. pneumoniae), Neisseria gonorrhea (bao gồm các dòng sinh và kháng sinh penicillinase), Neisseria meningitidis, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Proteus inconstans, Morganella morganii, Providencia rettgeri, Serratia sp., và Acinetobacter sp. Ceftizoxim cũng có hoạt tính trên vài dòng Pseudomonas aeruginosa.
Nhiều dòng trong số các vi khuẩn trên đã đề kháng với các kháng sinh khác như penicillin, cephalosporin và aminoglycosid, nhưng vẫn nhạy cảm với Ceftizoxim
Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides sp., bao gồm một vài dòng B.fragilis, Clostridium sp. (hầu hết các dòng Cdifficile đề kháng), Peptococcus sp.,
Peptostreptococcus sp., và Fusobacterium sp. (bao gồm F. nucleatum). Ceftizoxim cũng cho thấy hoạt tính in vitro trên các vi khuẩn sau: Salmonella sp. (bao gom S. typhi), Providencia sp. và Shigella sp. Ceftizoxim và kháng sinh nhóm aminoglycosid có tác dụng hỗ trợ cho nhau trên in vitro để chống lại một vài vi khuẩn dong Pseudomonas aeruginosa.
Sau khi tiêm bắp một liều 0,5g va 1,0g Ceftizoxim thì nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 14ug/ml và 39 ug/ml đạt được sau 1 giờ, chu kỳ bán hủy của nó vào khoảng 1,7 giờ, và kéo dài hơn ở trẻ em và những người suy thận, khoảng 30 % Ceftizoxim gắn kết với protein huyết tương.
Nồng độ lớn hơn 6000 ug/ml đạt được trong nước tiểu sau 2 giờ khi tiêm tĩnh mạch liều 1 gam.
Ceftizoxim phân phối rộng khắp trên các mô cơ và dịch của cơ thể, nồng độ thuốc trong dịch nao tuy (CSF) dat tới nồng độ trị liệu khi bị viêm màng não, thuốc cũng đi qua nhau thai và sữa mẹ với nồng độ thấp.
Sau 24 giờ, phần lớn lượng thuốc đã sử dụng, được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Ceftizoxim được thải trừ qua ống thận bằng cách lọc qua tiểu cầu, và điều này chứng minh rằng probenecid làm cho Ceftizoxim có nồng độ cao và kéo dài thời gian trong huyết tương.
Một lượng Cetizoxim được loại bỏ bằng cách thẩm phân máu.
Thuốc Rezoxim 1g được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
hộp 1 lọ. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: thuốc bột pha tiêm.
Thuốc Rezoxim 1g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Rezoxim 1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-26638-17
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2
Địa chỉ: Lô 27 Khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, Tp. Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.