Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | PP.Pharco |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VD-27007-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm Phong Phú - Chi nhánh nhà máy Usarichpharm |
| Hoạt chất | Calcitriol |
| Thành phần | Calcitriol |
Richcalusar 0.5mcg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân bị suy thận mãn, đặc biệt ở bệnh nhân làm thẩm phân máu, thiểu năng tuyến cận giáp nguyên phát, …
Richcalusar 0.5mcg được chỉ định điều trị
Loãng xương sau mãn kinh;
Thiểu năng tuyến cận giáp giả;
Thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật;
Thiểu năng tuyến cận giáp nguyên phát;
Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân bị suy thận mãn, đặc biệt ở bệnh nhân làm thẩm phân máu.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Richcalusar 0.5mcg bao gồm những thành phần chính như là
Calcitriol 0,5mcg.
Tá dược: Dầu đậu nành, Gelatin, Glycerin, Sorbitol lỏng, Titan dioxyd, Vanilin, Methylparaben, Propylparaben, Oxide sắt đỏ, Oxide sắt vàng.
Thuốc Richcalusar 0.5mcg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Các hướng dẫn đặc biệt về liều lượng
Loãng xương sau mãn kinh:
Thiểu năng tuyến cận giáp:
Trong quá trình sử dụng Thuốc Richcalusar 0.5mcg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Những nghiên cứu độc tính của calcitriol trên thỏ và chó đã cho thấy ở liều dùng 20 ng/kg/ngày (gấp đôi liều thông thường ở người) trong 6 tháng, không thấy xuất hiện tác dụng phụ. Với liều dùng 80 ng/kg/ngày (gấp 8 lần liều thông thường ở người) trong 6 tháng, đã có xuất hiện những tác dụng phụ ở mức độ vừa phải, và sự thay đổi rõ rệt nhất là tăng chỉ số calci huyết kéo dài.
Nghiên cứu độc tính sinh sản ở chuột cho thấy liều dùng lên đến 300 ng/kg/ngày (gấp 30 lần liều thông thường ở người) không gây ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh sản. Ở thỏ, những bất thường của thai nhi đã được ghi nhận ở 2 lứa đẻ khi cho thỏ mẹ dùng 300 ng/kg/ngày và 1 lứa đẻ với liều dùng 80 ng/kg/ngày.
Các nghiên cứu về độc tính trên thú vật không cho các kết quả thuyết phục, không có những nghiên cứu có kiểm soát tương đối ở người về tác dụng của calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh trên thai kỳ và sự phát triển của bào thai. Do đó, chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn của calcitriol đối với phụ nữ có thai.
Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh được bài tiết qua sữa mẹ, có thể gây những tác dụng ngoại ý cho trẻ, do đó không nên cho con bú trong thời gian điều trị với calcitriol.
Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Richcalusar 0.5mcg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Rất thường gặp: ADR ≥ 1/10
Thường gặp: ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Ngoài ra ngộ độc vitamin D có liên quan đến tăng calci huyết còn có một số dấu hiệu như sau:
Dấu hiệu ngộ độc cấp tính Vitamin D: Chán ăn, nhức đầu, buồn nôn, táo bón.
Dấu hiệu ngộ độc mạn tính Vitamin D: Loạn dưỡng (yếu ớt, sụt cân), rối loạn các giác quan, có thể sốt kèm theo khát, đa niệu, mất nước, vô cảm, ngưng tăng trưởng và nhiễm trùng đường tiểu. Ngộ độc mạn tính sẽ gây tăng calci huyết thứ phát với vôi hóa vỏ thận, cơ tim, phổi và tụy tạng.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng:
Nên thông báo cho người bệnh về những nguy hiểm và triệu chứng quá liều calcitriol dẫn đến cường vitamin D và nhiễm độc calci huyết thanh do calcitriol.
Dấu hiệu ngộ độc cấp tính Vitamin D: Chán ăn, nhức đầu, buồn nôn, táo bón.
Dấu hiệu ngộ độc mạn tính Vitamin D: Loạn dưỡng (yếu ớt, sụt cân), rối loạn các giác quan, có thể sốt kèm theo khát, đa niệu, mất nước, vô cảm, ngưng tăng trưởng và nhiễm trùng đường tiểu. Ngộ độc mạn tính sẽ gây tăng calci huyết thứ phát với vôi hóa vỏ thận, cơ tim, phổi và tuỵ tạng.
Xử trí:
Điều trị nhiễm độc calcitriol: Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn có ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần, có thể dùng corticosteroid hoặc các thuốc khác, đặc biệt thuốc lợi tiểu tăng thải calci (như: furosemid và acid ethacrynic), để giảm nồng độ calci trong huyết thanh. Có thể sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải calci tự do ra khỏi cơ thể. Nếu ngộ độc calcitriol cấp, vừa mới uống, thì có thể ngăn ngừa tiếp tục hấp thu calcitriol bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu thuốc đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ calcitriol qua phân. Sau khi ngừng điều trị bằng calcitriol, nồng độ calci huyết thanh trở về bình thường trong vòng 2 – 7 ngày.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm điều trị: Vitamin.
Mã ATC: D05AX02.
Cơ chế tác dụng:
Các tác dụng sinh học của Calcitriol được điều hòa bởi các thụ thể Vitamin D. Một thụ thể hormone hạt nhân thể hiện trong hầu hết các loại tế bào và hoạt động như một yếu tố phiên mã ligand (liên kết cộng hóa trị cho – nhận). Kích hoạt các liên kết đến các vị trí DNA để thay đổi sự biểu hiện của gen mục tiêu.
Calcitriol, một trong những chất chuyển hóa có hoạt tính của vitamin D3, bình thường được tạo thành ở thận từ một tiền chất của nó là 25-hydroxycholecalciferol (25-HCC). Bình thường, lượng chất này được hình thành mỗi ngày là 0,5 – 1,0mcg, và tăng nhiều hơn trong giai đoạn mà sự tạo xương tăng cao (chẳng hạn trong giai đoạn tăng trưởng hoặc lúc có thai). Calcitriol giúp duy trì nồng độ calci và phospho trong huyết tương bằng cách tăng hiệu quả hấp thu ở ruột non các chất khoáng từ khẩu phần ăn và điều tiết sự khoáng hóa xương.
Calcitriol đóng vai trò chủ chốt trong sự điều hòa bất biến nội môi của calci, đồng thời kích thích sự tạo xương, đây là một cơ sở dược lý cho tác động điều trị chứng loãng xương, ở bệnh nhân bị suy thận nặng, sự tổng hợp calcitriol nội sinh giảm và có thể ngưng hoàn toàn. Thiếu calcitriol trong trường hợp này là nguyên nhân chính gây loạn dưỡng xương do thận, ở bệnh nhân bị loãng xương do thận, calcitriol uống làm bình thường hóa sự hấp thu calci vốn đã bị suy giảm ở ruột, như thế điều chỉnh tình trạng hạ calci huyết và các nồng độ cao trong huyết thanh của phosphatase kiềm và hormone cận giáp.
Hấp thu:
Calcitriol được hấp thu nhanh ở ruột. Sau khi uống liều duy nhất 0,25 đến 1mcg Calcitriol, các nồng độ tối đa đạt được sau 3 đến 6 giờ.
Phân bố:
Hai giờ sau khi uống liều duy nhất 0,5mcg calcitriol, các nồng độ trung bình trong huyết thanh của calcitriol tăng từ 40,0 ± 4,4 pg/ml đến 60,0 ± 4,4 pg/ml, và giảm còn 53,0 ± 6,9 pg/ml sau 4 giờ, 50 ± 7,0 pg/ml sau 8 giờ, 44 ± 4,6 pg/ml sau 12 giờ và 41,5 ± 5,1 pg/ml sau 24 giờ Calcitriol và các chất chuyển hóa khác của vitamin D liên kết với những protein chuyên biệt của huyết tương trong quá trình vận chuyển trong máu.
Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.
Chuyển hóa:
Nhiều chất chuyển hóa khác nhau của calcitriol, thể hiện các tác động khác nhau của vitamin D, đã dược nhận dạng: 1alfa,25-dihydroxy-24-oxo-cholecalciferol; 1alfa,24R,25-trihydroxy-24-oxo-cholecalciferol; 1alfa,24R,25-trihydroxycholecalciferol; 1alfa,25R-dihydroxycholecalciferol-26,23S-lactone; 1alfa,25S,26-trihydroxycholecalciferol; 1alfa,25-dihydroxy-23-oxo-cholecalciferol; 1alfa,25R,26-trihydroxy-23-oxo-cholecalciferol và 1alfa, hydroxy-23-carboxy-24,25,26,27 tetranorcholecalciterol.
Calcitriol được thủy phân và oxy hóa tại gan và thận bởi CYP24A1.
Thải trừ:
Thời gian bán hủy đào thải của calcitriol khoảng 9 đến 10 giờ. Tuy nhiên thời gian duy trì tác dụng dược lý của một liều duy nhất khoảng 7 ngày. Calcitriol được bài tiết qua mật và chịu ảnh hưởng của chu kỳ gan – ruột. 24 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch calcitriol được đánh dấu phóng xạ ở người khỏe mạnh, khoảng 27% hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong phân và khoảng 7% trong nước tiểu. 24 giờ sau khi uống liều 1mcg calcitriol được đánh dấu phóng xạ ở người khỏe mạnh, khoảng 10% liều calcitriol có đánh dấu được tìm thấy trong nước tiểu. Lượng đào thải tổng cộng của hoạt tính phóng xạ trong 6 ngày sau khi tiêm tĩnh mạch calcitriol được đánh dấu phóng xạ chiếm khoảng 16% trong nước tiểu và 36% trong phân.
Thuốc Richcalusar 0.5mcg được bào chế dưới dạng viên nang mềm hình oval trơn bóng, màu cam, bên trong chứa dịch thuốc màu vàng. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng, tên sản phẩm màu xám, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới góc tay phải in logo USARICHPHARM. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Thuốc Richcalusar 0.5mcg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Richcalusar 0.5mcg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-27007-17
Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm phong phú nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichipharm
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.