Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Korea |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Schnell Biophar |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-21129-18
|
| Nhà sản xuất | Schnell Biopharmaceuticals, Inc |
| Hoạt chất | Levofloxacin 500mg |
| Thành phần | Levofloxacin |
SHUROCINOL được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin.
SHUROCINOL được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin, như: Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng; Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, kể cả viêm thận – bể thận. Nhiễm khuẩn ở da và phân mềm Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: Do kháng sinh íluoroquinolon, trong đó có SHUROCINOL liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng SHUROCINOL cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có SHUROCINOL liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chì nên sử dụng SHUROCINOL cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Do kháng sinh íluoroquinolon, trong đó có SHUROCINOL liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng SHUROCINOL cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
SHUROCINOL bao gồm những thành phần chính như là
Hoat chất:
Levo floxacin 512,46 mg (tương đương 500 mg levo floxacin khan)
Tá dươc: natri clorid, natri hydroxid, hydrochloric acid, nước cất pha tiêm.
SHUROCINOL cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc chỉ dùng để truyền tĩnh mạch chậm, truyền nhanh sẽ dẫn đển nguy cơ hạ huyết áp.
Liều 500 mg, thời gian truyền 60 phút.
Liều dùng: Theo hướng dẫn của bác sĩ.
*Liều dùng cho người có chức năng thân bình thường: (độ thanh thải creatinin > 80 ml/phút)
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều ban đầu | Liều duy trì |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận – bế thận cấp | ||
| >20 | 250 mg | 250 mg mỗi 24 giờ |
| 10- 19 | 250 mg | 250 mg mồi 48 giờ |
| Các chỉ định khác | ||
| 50-80 | Không cần hiệu chỉnh liều | |
| 20-49 | 500 mg | 250 mg mỗi 24 giờ |
| 10-19 | 500 mg | 125 mg mỗi 24 giờ |
| Thẩm tách máu
Thẩm phân phúc mạc liên tục. |
500 mg | 125 mg mỗi 24 giờ |
| 500 mg | 125 mg mỗi 24 giờ | |
* Liều dùng cho người bênh suy thân: (độ thanh thải creatinin < 80 ml/phút)
Những đối tương đăc biêt:
Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy chức năng gan.
Tương ky / Tương thích:
Không được trộn chung dung dịch tiêm truyền levo floxacin với heparin hoặc các dung dịch kiềm (ví dụ natri hydrogen carbonat).
Trong quá trình sử dụng SHUROCINOL, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phản ứng mẫn cảm: Với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc phản vệ khi sử dụng các quinolon, bao gồm cả levofloxacin đã được thông báo. Cần ngừng thuốc ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên cùa phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.
Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bạo gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.
Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thê. Các phàn ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tôn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.
Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên cùa bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon./.
Thời kỳ mang thai
Không dùng levo floxacin cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
Levofloxacin chưa được biết có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Dựa trên những nghiên cứu của ofloxacin thì có the levofloxacin sẽ được bài tiết qua sữa mẹ. Vì nguy cơ gây ra các các phản ứng có hại trên trẻ sơ sinh, cần ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc.
Levofloxacin có thể gây những tác dụng không mong muốn như ù tai, chóng mặt, buồn ngủ và rối loạn thị giác, có thể trở thành một nguy cơ trong những trường họp như lái xe hoặc vận hành máy.
Trong quá trình sử dụng SHUROCINOL thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp: ADR > 1/100
Ít gặp 1/100 > ADR > 1/1000
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Xử trí quá liều bằng cách loại thuốc ra khỏi dạ dày, bù dịch đầy đủ cho người bệnh.
Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc liên tục không có hiệu quả loại levofloxacin ra khỏi cơ thể. Theo dõi điện tâm đồ vì khoảng cách QT kéo dài
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm íluoroquinolon.
Levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (ADR – gyrase) và/hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa ADN của vi khuẩn. Levofloxacin là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng trên nhiều chùng vi khuẩn Gram dương và Gram âm như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, kể cà phế cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột, Haemophilus influenza, vi khuẩn Gram âm không lên men và các vi khuẩn không điển hình. Thường không có đề kháng chéo giữa levo floxacin và các loại thuốc kháng khuẩn khác.
Vi khuẩn nhạy cảm in vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng.
Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus meti – R, Staphylococcus coagulase âm tính meti – R.
Kháng chéo: In vitro, có kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxacivvàà các họ kháng sinh khác.
Levofloxacin được phân bố rộng rãi trong cơ thể, tuy nhiên thuốc khó thấm vào dịch não tủy, tỷ lệ gắn với protein huyết tương khoảng 30 – 40%. Thuốc thâm nhập tốt vào mô xương, dịch nốt phỏng và mô phổi, nhưng kém vào dịch não tủy.
Levofloxacin rất ít bị chuyển hoá trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu ở dạng còn nguyên hoạt tính. Chỉ dưới 5% liều điều trị được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hoá desmethyl và N-oxid, các chất chuyển hoá này có rất ít hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 – 8 giờ, kéo dài ờ người bệnh suy thận.
SHUROCINOL được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
SHUROCINOL có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
SHUROCINOL có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21129-18
Schnell Biopharmaceuticals, Inc
16, Dumeori-gil, Yanggang-myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi-do Korea
Korea
Không hiển thị thông báo này lần sau.