X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-23695-15
  • (SĐK cũ: VD-23695-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 13/04/2022
Tên thuốc
  • Sikemeron
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Mỗi 10g chứa: Gentamicin sulfat 10.000 IU; Betamethason dipropionat 6,4mg; Clotrimazol 100mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 662/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 17/12/2015
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Kem bôi da
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 tuýp 10g
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương VIDIPHA
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 184/2 Lê Văn Sỹ, Phường 10, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha Bình Dương
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Khu phố Tân Bình, phường Tân Hiệp, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Sikemeron, điều trị viêm da dị ứng

296 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 tuýp x 10g
Thương hiệu VIDIPHA
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-23695-15
Nhà sản xuất Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha Bình Dương
Hoạt chất Mỗi 10g chứa: Gentamicin sulfat 10.000 IU; Betamethason dipropionat 6,4mg; Clotrimazol 100mg

Sikemeron là một loại thuốc dùng để điều trị các tình trạng viêm da dị ứng, vết trầy, hăm, ban vảy nến, lupus ban dạng đĩa và ban đỏ đa dạng, giúp giảm triệu chứng và cải thiện tình trạng da.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Sikemeron

Thuốc Sikemeron được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau:

  • Viêm da dị ứng (eczema, vết trầy, hăm,…).

  • Ban vảy nến, lupus ban dạng đĩa, ban đỏ đa dạng.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Sikemeron

Sikemeron bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi tuýp 10g có chứa:

Hoạt chất:

Tá dược: Polawax, cetyl alcohol, propylen glycol, glycerin, paraffin, polysorbat 80, acid citric methylparaben, natri lauryl sulfat, titan dioxyd, nước tinh khiết vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Sikemeron

Sikemeron cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Rửa nhẹ vùng da bị tổn thương bằng nước sạch hoặc nước muối sinh lý. Có thể dùng thêm xà phòng loãng trong trường hợp vùng da bị tổn thương quá bẩn. Đợi da khô hoàn toàn mới bôi thuốc.

Liều dùng:

Bôi một lớp mỏng lên vùng da bị nhiễm một đến ba lần một ngày.

Chú ý: Vùng đầu nhọn ở nắp ngoài để mở đầu tuýp. Vặn chặt nắp sau khi dùng.

Lotusone Cream, điều trị các bệnh ngoài da nhiễm Corticoid
Chỉ định của Lotusone Cream Thuốc Lotusone Cream được chỉ định điều trị trong các...
0
  • Kiểm tra liều tiếp theo: Xem xét thời gian còn lại cho liều tiếp theo. Nếu đã gần đến lúc uống liều tiếp theo, hãy đợi đến khi đến giờ uống và không cần bù liều đã bỏ lỡ.
  • Không tăng liều: Không nên uống hai liều cùng một lúc để bù đắp cho liều đã bỏ lỡ, vì điều này có thể tạo ra nguy cơ tác dụng phụ hoặc overdose.
  • Báo cho bác sĩ hoặc nhà thuốc: Nếu bạn thấy mất một liều quan trọng hoặc có bất kỳ câu hỏi nào, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhà thuốc của bạn. Họ có thể cung cấp hướng dẫn cụ thể về việc tiếp theo.
  • Tuân thủ thời gian uống thuốc: Sau khi quên liều, hãy tiếp tục uống Amoxicilin theo đúng lịch trình đã được đề ra. Không nên ngừng sử dụng thuốc trừ khi có hướng dẫn từ bác sĩ.

Chống chỉ định sử dụng Sikemeron0

Thuốc Sikemeron không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Nhiễm nấm toàn thân.
  • Loét da, lao da, nhiễm virus ngoài da.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Sikemeron

+ Tránh sử dụng trên các vết thương hở, vùng da bị tổn thương.

+ Cẩn thận khi dùng cho phụ nữ có thai hay đang cho con bú (không nên dùng với lượng lớn hoặc trong thời gian dài).

+ Không dùng clotrimazol cho điều trị nhiễm nấm toàn thân.

+ Nếu có kích ứng hoặc mẫn cảm khi dùng clotrimazol, phải ngừng thuốc và điều trị thích hợp.

+ Phải điều trị thuốc đủ thời gian mặc dù các triệu chứng có thuyền giảm. Sau 4 tuần điều triều không đồ cần khám lại. Báo với thầy thuốc nếu có biểu hiện tăng kích ứng ở vùng bôi thuốc (đỏ, ngứa, bỏng, mun nước, sưng), dấu hiệu của sự quá mẫn. Tránh các nguồn gây nhiễm khuẩn hoặc tái nhiễm.

Chú ý đề phòng dùng betamethason trên diện rộng và kéo dài có thể dẫn đến

+ Mất collagen và teo da, rối loạn sắc tố da tại chỗ.

+ Gây hấp thu toàn thân nên có thể gây tác dụng không mong muốn như sử dụng corticoid toàn thần:

– Ức chế vỏ thượng thận, đặc biệt ở trẻ em và trẻ sơ sinh.

– Đã có báo cáo về sự suy giảm trục hạ đối – tuyến yên – tuyến thượng thận, hội chứng Cushing, sự chậm tăng trưởng, chậm tăng cân, và tăng áp lực nội sọ ở trẻ em khi dùng corticoid tại chỗ. Các biểu hiện của sự suy thượng thận trẻ em bao gồm nồng độ cortisol thấp trong huyết tương và không đáp ứng với kích thích ACTH. Các biểu hiện của tăng áp lực nội sọ bao gồm phồng thóp, nhức đầu và phù gai thị hai bên.

Sử dụng Sikemeron cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Thận trọng khi sử dụng.

Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi sử dụng.

Ảnh hưởng của Sikemeron lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có tài liệu.

Tương tác, tương kỵ của Sikemeron

• Clotrimazol: chưa có thông báo về tác dụng hiệp đồng hay đối kháng giữa clotrimazol và

nystatin, amphotericin B hay flucytosin với các loài C. albicans.

• Gentamicin: việc sử dụng đồng thời genamicin với thuốc gây độc cho thân bao gồm các aminoglycosid khác, vancomycin và một số thuốc họ cephalosporin, hoặc với các thuốc tương đối độc đối với cơ quan thính giác như acid ethacrynic và có thể furosemid sẽ làm tăng nguy cơ gây độc.

Tác dụng phụ của Sikemeron

Do clotrimazol: các phản ứng tại chỗ (>1%) bao gồm bỏng nhẹ, kích ứng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, đau rát vùng bôi thuốc ở da.

Do corticoid: có thể có kích ứng, teo da, mỏng da, viêm nang, rậm lông, nổi vân da, nổi ban, rồi loạn sắc tố tại chỗ. Tác dụng phụ giống như khi dùng corticoid toàn thân có thể xảy ra, đặc biệt ở trẻ em và trẻ sơ sinh, và khi dùng dài ngày trên diện rộng.

Thường gặp: mất kali, giữ natri, giữ nước; kinh nguyệt thất thường, phát triển hội chứng dạng Cushing, ức chế sự tăng trưởng của thai trong tử cung và của trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose, bộc lộ đái tháo đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ đường huyết ở người đái tháo đường: yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương, teo da và dưới da, áp xe vô khuẩn

Ít gặp: sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ; glocom, đục thể thủy tinh; loét dạ dày và có thể sau đó bị thủng và chảy máu, viêm tụy, trưởng bụng, viêm loét thực quản.

Hiếm gặp: viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch; tăng áp lực nội sọ lành tính; các phản ứng dạng phản vệ hoặc quá mẫn và giảm huyết áp hoặc tương tự sốc.

Do gentamicin:

+ Thường gặp: nhiễm độc tại không hồi phục và do liều tích tụ, ảnh hưởng cả đến ốc tai (điếc, ban đầu với âm tần số cao) và hệ thống tiền đình (chóng mặt, hoa mắt).

+ Ít gặp: nhiễm độc thân có hồi phục. Suy thận cấp, thường nhẹ nhưng cũng có trường hợp hoại tử ống thận hoặc viêm thận kẽ; ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, có trường hợp gây suy hỗ hấp và liệt cơ.

+ Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ; rối loạn chức năng gan (tăng men gan, tăng bilirubin máu).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị quá liều hoặc các phản ứng độc của gentamicin là chữa triệu chứng và hỗ trợ.

Cách điều trị được khuyến cáo như sau:

+ Thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc để loại aminoglycosid ra khỏi máu của người

bệnh suy thận.

+ Dùng các thuốc kháng cholinesterase, các muối calci, hoặc hô hấp nhân tạo để điều tra chẹn thần kinh cơ dẫn đến yếu cơ kéo dài và suy hô hấp hoặc liệt (ngừng thở) có thể xi ra khi dùng hai hoặc nhiều aminoglycosid đồng thời Một liều đơn corticosteroid quá liều có lên không gây các triệu chứng cấp. Tác dụng do tăng corticosteroid không xuất hiện sớm trừ khi dùng liều cao liên tiếp khuẩn, suy thượng thận, tăng hoạt động

+ Triệu chứng: Các tác dụng toàn thân do quá liều corticosteroid trường diễn bao gồm: Tác dụng giữ natri và nước, tăng chứng thêm án, huy động calci và phospho kèm theo xương, mất nitơ, tăng đường huyết, tác dụng giảm tái tạo mô, tăng cảm thụ với nhiễm vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thẩm thần kinh.

+ Điều trị: Trong trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi diện giải đồ huyết thanh và nước liều lặc biệt chú ý đến cân bằng natri và kali. Trong trường hợp nhiễm độc mạn, ngừng thuốc – yếu cơ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn nên tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau:

  • Tình trạng tồi hơn: Nếu tình trạng da không cải thiện hoặc có dấu hiệu tồi hơn sau khi sử dụng thuốc, bạn nên tham vấn bác sĩ ngay lập tức.
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng: Nếu bạn gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng như sưng, ngứa, đỏ, hoặc các vết sưng ngứa lớn hơn trong khu vực điều trị, cần liên hệ với bác sĩ.
  • Dấu hiệu dị ứng: Nếu bạn phát hiện bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng như sưng môi, mắt sưng, hoặc khó thở, đây có thể là tín hiệu của một phản ứng nghiêm trọng và bạn cần tham vấn bác sĩ ngay lập tức.
  • Sử dụng trong trường hợp mang thai hoặc cho con bú: Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, cần thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào.
  • Tương tác với thuốc khác: Nếu bạn đang dùng các loại thuốc khác, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc nhà thuốc về khả năng tương tác thuốc.
  • Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến Sikemeron: Trong trường hợp bạn không chắc chắn hoặc muốn biết thêm về cách sử dụng thuốc, hãy tham vấn bác sĩ để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.

Lưu ý rằng việc tham vấn bác sĩ sẽ đảm bảo rằng bạn nhận được thông tin và hướng dẫn tốt nhất dựa trên tình huống riêng của bạn.

Đặc tính dược lực hoc

Clotrimazol

+ Clotrimazol là thuốc chống nấm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da

do nhiễm các loài nấm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphylococcus và Bacteroides. Không có tác dụng với Lactobacilli.

Cơ chế tác dụng của clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tinh thấm của mảng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.

+ Invitro, clotrimazol có tác dụng kìm hãm và diệt nấm, tùy theo nồng độ, với các chủng Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum,

Microsporum canis và các loài Candida.

+ Kháng tự nhiên với clotrimazol hiếm gặp. Chỉ phân lập được một chủng Candida guilliermondi kháng clotrimazol. Kháng chéo giữa các azol là phổ biến.

Betamethason dipropionat: Betamethason có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể. Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng. Dùng bôi ngoài da.

Gentamicin sulfat: Gentamicin sulfat là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Phổ diệt khuẩn của gentamicin thực tế bao gồm các vi khuẩn hiếu khi Gram âm và các tụ cầu khuẩn, kể cả các chủng tạo ra pecilinase và kháng methicilin.

Đặc tính dược động học

Clotrimazol: Dùng bôi trên da, clotrimazol rất ít được hấp thu: Sáu giờ sau khi bôi kem và dung dịch 1% clotrimazol phóng xạ trên da nguyên vẹn và da bị viêm cấp, nồng độ clotrimazol thay đổi từ 100 microgam/cm” trong lớp sừng đến 0,5 – 1 microgam/cm trong lớp gai và 0,1 microgam/cm” trong lớp mô dưới da.

Betamethason dipropionat: Betamethason dễ được hấp thu khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách.

Gentamicin sulfat:

+ Đã có báo cáo về sự hấp thu toàn thân của gentamicin và các aminoglycosid khác sau khi bôi trên vùng da bị hở và vết bỏng.

+ Thuốc ít gắn với protein huyết tương. Gentamicin khuếch tán chủ yếu vào các dịch ngoại bào và khuếch tán dễ dàng vào ngoại dịch tại trong.

+ Nửa đời huyết tương của gentamicin từ 2 đến 3 giờ, nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và người bệnh suy thận. Gentamicin không bị chuyển hóa và được thải trừ (gần như không thay đổi) ra nước tiểu qua lọc ở cầu thận. Ở trạng thái ổn định có ít nhất 70% liều dùng

được bài xuất ra nước tiểu trong 24 giờ và nồng độ trong nước tiểu có thể vượt quá 100 microgam/ml. Tuy vậy, gentamicin tích lũy với một mức độ nào đó ở các mô của cơ thể, nhất là trong thận.Vì khoảng cách giữa liều điều trị và liều gây độc của gentamicin tương đối nhỏ, do đó đòi hỏi phải có sự theo dõi cẩn thận.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Sikemeron

Khi sử dụng Sikemeron, có một số dấu hiệu lưu ý cáo quan trọng sau đây:

  • Chưa có báo cáo.

Quan trọng nhất, hãy luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và hỏi ý kiến chuyên gia y tế nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng Sikemeron.

Mô tả Sikemeron

Hộp Sikemeron có các chi tiết như sau:

  • Dạng thuốc: Kem bôi da.
  • Bao bì: Đóng gói trong tuýp thuốc.
  • Hộp ngoại: Là hộp carton với tông màu chủ đạo là trắng.
  • Tên thuốc: Được in màu xanh nổi bật trên nền trắng.
  • Tên thành phần: Được in bên dưới tên thuốc
  • Họa tiết: Các ô vuông đa sắc màu đan xen nhau ở dưới cuôi hộp.
  • 2 bên hộp: Được in quy cách đóng gói và 1 vài thông tin khác về thuốc.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Sikemeron một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Sikemeron0 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Sikemeron0

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 tuýp x 10g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Kem bôi da.

Sikemeron mua ở đâu

Sikemeron có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886 – 0975630571 – 0902271559

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Sikemeron giá bao nhiêu

Sikemeron có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10g. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-23695-15.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG VIDIPHA TẠI BÌNH DƯƠNG.

Địa chỉ: 184/2 Lê Văn Sỹ, Phường 10, Quận Phú Nhuận, TP HCM.

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Sikemeron, điều trị viêm da dị ứng
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Sikemeron, điều trị viêm da dị ứng
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)