Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Thephaco |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-21428-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá |
| Hoạt chất | Acetylspiramycin 200.000 IU |
| Thành phần | Acetyl spiramycin |
Spyrathepharm được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm như viêm mũi họng, viêm amidan, viêm phổi, viêm ruột kết, nhiễm trùng da, viêm lợi, viêm nha chu, viêm đường tiết niệu, bệnh lậu và giang mai. Thuốc mang lại hiệu quả toàn diện trong các bệnh lý nhiễm khuẩn đa dạng.
Spyrathepharm được chỉ định điều trị nhiễm trùng do một hoặc nhiều loại vi khuẩn nhạy cảm gồm: Viêm nhiễm đường hô hấp và tai mũi họng: viêm mũi, viêm họng, viêm amidan cấp; viêm tai giữa cấp và mãn tính; viêm phổi cấp. Viêm nhiễm đường tiêu hoá: viêm ruột kết, tai biến nhiễm độc đường ruột, nhiễm khuẩn đường dẫn mật, lỵ amip. Nhiễm khuẩn ở khoa da liễu: đầu đinh, áp – xe vết thương nhiễm khuẩn, viêm bì có mủ, viêm nang lông, vết loét…. Nhiễm khuẩn ở khoa răng: nha chu viêm, viêm lợi. Viêm niệu đạo, đường tiết niệu, bệnh lậu, giang mai..
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Spyrathepharm bao gồm những thành phần chính như là
Acetyl spiramycin Hai trăm ngàn đcm vị hoạt lực
Tá dược Vừa đủ
Tinh Bột mì, Microcrystalline cellulose, Croscarmeỉlose sodium, polyvinyl pyrrolidon, Magnesi stearat, Hydroxypropylmethyl cellulose, Titan dioxyd, PEG 6000, Bột talc, Phẩm màu quinolein yellow lake, Phẩm màu sunset yellow lake, ethanol 96%
Spyrathepharm cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo đường uống
Trong quá trình sử dụng Spyrathepharm, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thời kỳ mang thai: Acetyl spiramycin đi qua nhau thai, nhưng nồng độ thuốc trong máu thai nhi thấp hoai trong máu người mẹ. Acetyl spiramycin đi không gây tai biến khi dùng cho người đang mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Acetyl spiramycin đi bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao. Nên ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc.
Trong quá trình sử dụng Spyrathepharm thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
SPYRATHEPHARM hiếm khi gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Thông báo cho bác sỹ những tác đụng không mong ninon gặp phải khi sử dụng thuốc.
Khi có xảy ra quá liều nên dừng ngay thuốc và điều trị chống đỡ theo triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Acetyl spiramycin: Là dẫn chất monoacetat của Spiramycin thuộc họ kháng sinh Macrolid. Cơ chể tác dụng cùa Acetyl spiramycin tương tự như các kháng sinh Macrolid khác tiêu diệt vi khuẩn bằng cách tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein.
Phổ tác dụng của Acetyl spiramycin:
Khi uống được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá nhưng không hoàn toàn. Biến đổi ở gan và thải trừ qua nước tiểu, mật. Thời gian bán huỷ huyết tương khoảng 8 giờ, Acetyl spiramycin đi qua sữa mẹ.
Spyrathepharm được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Spyrathepharm có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Spyrathepharm có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-21428-14
Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá
Số 4 Đường Quang Trung – TP. Thanh Hoá Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.