Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Stellapharm |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-22667-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm - Chi nhánh 1 |
| Hoạt chất | Acetylcysteine |
| Thành phần | Acetylcystein |
Stacytine 200 CAP có chứa thành phần acetylcysteine hàm lượng 200mg, được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế với công dụng giúp tiêu chất nhày trong điều trị bổ sung đối với bệnh nhân có đờm đặc quánh trong viêm phế quản cấp và mạn tính.
Stacytine 200 CAP là thuốc làm tiêu nhày, thuộc nhóm thuốc long đờm, không bao gồm dạng kết hợp với thuốc giảm ho, các thuốc làm loãng chất nhày. Thuốc được sản xuất bởi Stellapharm, với thành phần dược chất chính là Acetylcysteine hàm lượng 200mg, được bào chế dưới dạng viên, dùng trực tiếp theo đường uống.
Thuốc Stacytine 200 CAP được chỉ định làm thuốc tiêu chất nhầy trong điều trị bổ sung đối với bệnh nhân có đờm đặc quánh trong viêm phế quản cấp và mạn tính. Ngoài ra còn được dùng làm thuốc giải độc trong điều trị quá liều paracetamol.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Trong mỗi 1 viên Stacytine 200 CAP có chứa những thành phần chính như là:
Dược chất chính: Acetylcystein 200mg
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột mì, talc, magnesi stearat.

Thuốc Stacytine 200 CAP cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Tiêu chất nhầy: Uống dưới dạng hạt hòa tan trong nước.
Giải độc quá liều paracetamol:
Liều đầu tiên 140 mg/kg, dùng trong dung dịch 5%; tiếp theo cách 4 giờ uống một lần, liều 70 mg/kg thể trọng và uống tổng cộng thêm 17 lần. Hiệu quả khi dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol, hiệu quả bảo vệ giảm đi sau thời gian đó.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Stacytine 200 CAP, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai: Điều trị quá liều paracetamol bằng acetylcysteine ở phụ nữ mang thai có hiệu quả, an toàn và có khả năng ngăn chặn được độc tính cho gan ở thai nhi cũng như ở người mẹ.
Phụ nữ cho con bú: Thuốc dùng được cho người cho con bú.
Chưa biết ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác của thuốc:
Tương kỵ của thuốc:
Trong quá trình sử dụng Stacytine 200 CAP thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Những triệu chứng quá liều acetylcysteine xảy ra khá nghiêm trọng. Đặc biệt là hạ huyết áp; nhưng triệu chứng khác bao gồm suy hô hấp, tan huyết, đông máu nội mạch rải rác và suy thận, nhưng một vài triệu chứng trên có thể do ngộ độc paracetamol. Chưa có thuốc giải độc. Nên tiến hành các biện pháp hỗ trợ thông thường.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Thuốc long đờm, không bao gồm dạng kết hợp với thuốc giảm ho, các thuốc làm loãng chất nhày.
Mã ATC: R05CB01Acetylcysteine là dẫn chất N-acetyl của amino acid tự nhiên L – cystein.
Acetylcysteine làm giám độ nhớt của đờm phổi có mủ và không có mủ bằng cách bẻ gãy các cầu nối disulfid trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học. Tác dụng tiêu đờm của thuốc phụ thuộc vào nhóm sulfhydryl tự do, nhóm này có khả năng làm giảm các liên kết disulfid của mucoprotein thông qua phản ứng trao đổi, hình thành một nhóm disulfid kết hợp và một nhóm suifhydryl tự do.
Acetylcysteine có thể bảo vệ gan trong quá liều paracetamol bằng cách duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion hoặc đóng vai trò là chất nền liên hợp với chất chuyển hóa trung gian gây độc.
Acetylcysteine được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 0,5 – 1 giờ sau khi dùng liều uống 200 – 600 mg.
Sinh khả dụng đường uổng thấp và giá trị trung bình trong khoảng từ 4 đến 10% phụ thuộc vào dạng acetylcysteine toàn phần hoặc chỉ dựa vào dạng khử. Sinh khả dụng đường uống của acetylcysteine thẩp có thể do chuyển hóa qua thành ruột và chuyển hóa qua gan lần đầu. Độ thanh thải qua thận chiếm khoảng 30% độ thanh thải toàn thân. Thời gian bán thải cuối của acetylcysteine toàn phần đường uống là 6,25 giờ.
Thuốc Stacytine 200 CAP được bào chế dưới dạng viên nang cứng, đầu xanh lá đậm, thân màu xanh lá nhạt, đựng trong vỉ alu hợp vệ sinh, bao bên ngoài là hộp giấy carton màu xanh lá + trắng. Mặt trước của hộp phía bên trái có 1 ô vuông màu xanh, có các đường vòng cung đan xen với nhau, tạo ra màu xanh đậm, xanh nhạt, xanh non và vàng nhạt. Mặt bên có in tên thuốc, logo thương hiệu cùng một số thông tin về thuốc màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 150g.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Stacytine 200 CAP có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Stacytine 200 CAP có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-22667-15.
Công ty TNHH LD Stellapharm
Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, X. Xuân Thới Đông, H. Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.