Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Pháp |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 20 viên |
| Thương hiệu | Biocodex |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-21988-19
|
| Nhà sản xuất | Biocodex |
| Hoạt chất | Etifoxin hydroclorid |
| Thành phần | Etifoxin hydroclorid |
Stresam 50mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nang với công dụng điều trị biểu hiện tâm thể của lo âu.
Thuốc Stresam 50mg có hoạt chất chính là etifoxine hydrochloride, thuộc nhóm benzoxazine, là thuốc giải lo âu, có tác động điều hòa hệ thần kinh thực vật. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang, Dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho cả người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.
Thuốc Stresam 50mg được chỉ định điều trị các dạng tâm thể của lo âu.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nang Stresam 50mg có chứa những thành phần chính như là:
Etifoxine hydrochloride 50mg
Tá dược: Lactose, talc, cellulose vi tinh thể, keo silic, magne stearate vừa đủ 1 viên nang.
Thuốc Stresam 50mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường uống trực tiếp.
Thông thường từ 3 đến 4 viên mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần.
Uống thuốc với ít nước.
Trẻ em: chưa có chứng cứ về tính an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 15 tuổi.
Thời gian điều trị: vài ngày đến vài tuần.
Không được tăng liều kế tiếp để bù cho liều đã quên.
Tình trạng sốc – Suy gan, suy thận nặng – Nhược cơ
Trong quá trình sử dụng Stresam 50mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Do nguy cơ có khả năng tương tác lẫn nhau:
Thận trọng khi dùng chung với các thuốc ức chế thần kinh trung ương.
Không dùng đồng thời với thức uống có chứa cồn.
Ngưng dùng etifoxin trong trường hợp phản ứng ở da hoặc dị ứng hoặc có những rối loạn về gan nghiêm trọng.
Do có chứa lactose, không khuyên dùng thuốc này cho các bệnh nhân không dung nạp lactose.
Không khuyên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Người lái xe và sử dụng máy móc nên chú ý nguy cơ xảy ra tình trạng buồn ngủ khi dùng thuốc này.
Những phối hợp không khuyên dùng
Cồn làm tăng tác dụng an thần của thuốc. Có thể nguy hiểm cho người lái xe và vận hành máy móc do làm giảm sự tỉnh táo.
Tránh những thức uống và thuốc có chứa cồn.
Những phối hợp cần lưu ý
Các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác: dẫn xuất morphine (thuốc giảm đau, thuốc giảm ho và chất thay thế thuốc gây nghiện); benzodiazepine; thuốc ngủ; thuốc an thần; chất kháng histamine H1 có tác dụng làm dịu; thuốc chống trầm cảm có tính làm dịu; thuốc điều trị cao huyết áp trung ương; baclofene; thalidomide.
Làm tăng ức chế trung ương. Có thể nguy hiểm cho người lái xe và vận hành máy móc do làm giảm sự tỉnh táo.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Stresam 50mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng không mong muốn được thống kê và phân loại theo toàn thân – cơ quan và tỷ lệ mắc phải như: rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100, < 1/10), ít gặp (> 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (> 1/10000, < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000) và không xác định (không thể ước tính trên cơ sở dữ liệu có sẵn). Trong mỗi nhóm, các tác dụng không mong muốn thể hiện theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.
Hệ thần kinh:
Hiếm gặp: Có thể hơi buồn ngủ khi bắt đầu điều trị và biến mất điều trị.
Gan mật: Không xác định rõ:viêm gan, viêm gan hủy tế bào.
Da và mô dưới da:
Hiếm gặp: Phản ứng da: có mụn nhỏ ở da phát ban dát sần, ban đỏ đa hình, ngứa, phù mặt;
Rất hiếm gặp: Phản ứng dị ứng: nổi mề đay, phù Quincke. Không xác định rõ: sốc phản vệ, hội chứng Dress, hội chứng Stevens Johnson, viêm mạch hoặc phản ứng dạng bệnh huyết thanh.
Dạ dày – ruột: Không xác định rõ viêm đại tràng lympho bào.
Sinh sản và tuyến vú: Không xác định rõ: băng huyết ở phụ nữ dùng thuốc ngừa thai dạng uống.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Nguy cơ buồn ngủ, điều trị triệu chứng nếu cần. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm trị liệu: N – Hệ thần kinh
ATC: N05BX03
Etifoxine hydrochloride thuộc nhóm benzoxazine là thuốc giải lo âu, có tác động điều hòa hệ thần kinh thực vật.
Thử nghiệm invitro và in vivo tiến hành trên chuột cho thấy các hoạt động giải lo âu của etifoxin là do một cơ chế tác động kép (trực tiếp vằ gián tiếp) trên các thụ thể GABAA nhằm tăng cường truyền GABAergic
Tác động gián tiếp bởi sự gia tăng sản xuất các neurosteroids của tế bào thần kinh (thông qua sự hoạt hóa protein chuyển đổi của ty thể) như allopregnanolon, những neurosteroids là những chất dị lập thể điều biến tích cực của thụ thể GABAA.
Tác động trực tiếp trên thụ thể GABAA bởi sự điều biến dị lập thể có lợi, bằng sự gắn kết một cách chọn lọc các tiểu đơn vị 32 hoặc 33; nghiên cứu cho thấy rằng điểm gắn kết của etifoxin trên thụ thể GABAA khác với của các benzodiazepin.
Etifoxine hydrochloride hấp thu tốt bằng đường uống, không gắn kết với các tế bào máu, nồng độ trong huyết tương giảm chậm trong 3 pha và thải trừ chủ yếu trong nước tiểu. Etifoxine hydrochloride qua được hàng rào nhau thai.
Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.
Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.
Thuốc Stresam 50mg được bào chế dưới dạng viên nang, có một đầu màu trắng, một đầu màu xanh, được đựng trong vỉ hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh + xám. Mặt trước có in tên thuốc màu đen, phía dưới có dải màu trắng và vàng cam, logo thương hiệu BIOCODEX được in màu đen dưới góc phải và hai mặt có in thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
60 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 20 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 150g.
Dạng bào chế: viên nang.
Thuốc Stresam 50mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Stresam 50mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 3 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21988-19
Công ty sản xuất: Biocodex.
Địa chỉ: 1 Avenue Blaise Pascal, 60000 Beauvais, Pháp.
Doanh nghiệp nhập khẩu: Công ty TNHH DKSH Pharma Việt Nam.
Địa chỉ: Số 23, Đại lộ Đại Lập, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Pháp
Không hiển thị thông báo này lần sau.