Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt nam |
| Quy cách | 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | USP (US Pharma USA) |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VD-32738-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần US Pharma USA |
| Hoạt chất | Cefdinir |
| Thành phần | Cefdinir |
TABRACEF 300 cap được chỉ định cho những trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa, gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm trong trường hợp sau: Viêm phổi mắc phải cộng đồng; Đợt cấp của viêm phế quản mãn; Viêm xoang cấp tính; Viêm hầu họng/viêm amidan; Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da; Viêm tai giữa cấp….
Nội dung chính
TABRACEF 300 cap được chỉ định cho những trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa, gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm trong trường hợp sau:
– Viêm phổi mắc phải cộng đồng do các tác nhân Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
– Đợt cấp của viêm phế quản mãn cũng do các tác nhân Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
– Viêm xoang cấp tính do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase) và Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
– Viêm hầu họng/viêm amidan do Streptococcus pyogenes.
– Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Do Staphylococcus aureus (gồm cả chủng sinh beta-lactamase) và Streptococcus pyogenes.
– Viêm tai giữa cấp gây ra bởi Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae.
Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Liều dùng thông thường như sau:
Thời gian điều trị từ 5- 10 ngày tùy trường hợp, có thể dùng 1 lần/ngày hay chia 2 lần/ngày.
Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi: 300 mg x 2 lần/ngày hay 600 mg/1 lần/ngày. Tổng liều là 600 mg cho các loại nhiễm trùng.
Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: 7mg/kg x 2 lần/ngày hoặc 14 mg/kg/ngày. Liều tối đa đến 600mg/ngày. Riêng đối với thuốc viên nang cứng TABRACEF 300 cap. không nên chia liều, do đó chỉ nên dùng cho trẻ có trọng lượng ≥ 25kg : 300 mg/1 lần.
Bệnh nhân suy thận: Người lớn với độ thanh thải creatinin <30 ml/phút: nên dùng liều 300mg/lần/ngày.
Cách dùng: Uống nguyên viên thuốc.
Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn và ít nhất 2 giờ trước hay sau khi dùng các thuốc kháng acid hoặc các chế phẩm chứa sắt.
Chống chỉ định ở bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định ở người dị ứng với penicillin.
Cảnh báo và thận trọng: Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, việc điều trị lâu ngày với cefdinir có thể gây phát sinh các vi khuẩn đề kháng thuốc. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu có hiện tượng tái nhiễm trong lúc điều trị cần phải đổi sang kháng sinh khác thích hợp.
Cẩn trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú: Chưa có nghiên cứu cụ thể trên phụ nữ mang thai và cho con bú, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.
Mỗi viên nang cứng chứa: Hoạt chất: Cefdinir: 300 mg
Tá dược: Lactose monohydrate, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Aerosil.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Phân loại: Cefdinir là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3.
Dược chất chính của thuốc TABRACEF 300 cap. là cefdinir, có hoạt tính trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
Phổ kháng khuẩn bao gồm:
– Các vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus, Staphyloccus apidermidis (kể cả chủng sinh beta-lactamase nhưng nhạy cảm với methicillin), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes (nhạy cảm với penicillin).
– Tụ cầu vàng kháng methicilin, Enteroccocus, Enterobacter, Pseudomonas aeruginosa không nhạy cảm với cefdinir.
– Các vi khuẩn Gram âm: Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Escherichia coli, Kebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae.
Cơ chế tác dụng: Cefdinir là thuốc diệt khuẩn theo cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, vì vậy vi khuẩn không thể tạo được vách tế bào và sẽ bị vỡ ra dưới tác dụng của áp suất thẩm thấu.
Hấp thu: Nồng độ tối đa của cefdinir trong huyết tương xuất hiện sau 2 đến 4 giờ sau khi uống. Nồng độ cefdinir trong huyết tương tăng theo liều nhưng tăng ít hơn ở liều từ 300 mg (7 mg/kg) tới liều 600 mg (14 mg/kg). Sinh khả dụng dự đoán của cefdinir là 21% sau khi uống liều 300 mg.
Phân bố: Thể tích phân bố trung bình của cefdinir ở người lớn là 0.35 l/kg (± 0.29), ở trẻ em (từ 6 tháng đến 12 tuổi) là 0.67l/kg (± 0.38). Cefdinir gắn với protein huyết tương từ 60% đến 70% ở người lớn và trẻ em; sự gắn kết không phụ thuộc nồng độ.
Chuyển hóa và thải trừ: Cefdinir chuyển hoá không đáng kể. Cefdinir được thải trừ chủ yếu qua thận với thời gian bán thải trung bình là 1.7 giờ. Ở người khỏe mạnh với chức năng thận bình thường, độ thanh thải của thận là 2.0 (± 1.0) mL/min/kg và độ thanh thải của thận sau khi uống thuốc là 11.6 (± 6.0) sau khi uống liều 300 mg. Tỉ lệ thuốc đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi là 18,4% sau khi uống liều 300 mg. Độ thanh thải cefdinir giảm ở bệnh nhân suy thận.
Vi khuẩn đề kháng với cefdinir chủ yếu theo cơ chế sự thủy phân beta-lactamase, thay đổi các protein gắn penicilin (PBPs) và giảm tính thấm của cefdinir qua màng tế bào vi khuẩn. Cefdinir không nhạy cảm với hầu hết các chủng Enterobacter spp., Pseudomonas spp., Enterococcus spp., liên cầu kháng penicillin và tụ cầu kháng methicillin chủng Haemophilus influenzae kháng ampicillin (BLNAR), beta-lactamase âm tính thường không nhạy cảm với cefdinir.
– Các thuốc trung hòa acid dịch vị có chứa nhôm hay magnesium và chế phẩm có chứa sắt làm giảm hấp thu cefdinir. Nếu cần thiết phải dùng các thuốc này trong khi đang điều trị với cefdinir.
– Probenecid: Cũng giống như kháng sinh nhóm beta-lactam khác ức chế sự bài tiết qua thận.
Các tác dụng không mong muốn do cefdinir thường nhẹ bao gồm:
Thường gặp, ADR > 1/100:
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa.
Quá mẫn: Phát ban.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, khó nuốt.
Gan: Tăng men gan.
Quá mẫn: Phát ban.
Máu: Chứng giảm bạch cầu.
Tiết niệu sinh dục: Viêm âm đạo.
Da: Viêm da.
Hô hấp: Khó thở.
Hiếm khi, có thể gặp các tác dụng không mong muốn của nhóm cephalosporin bao gồm:
Toàn thân: Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ.
Da: Hội chứng Stevens – Johnson.
Tiết niệu: Rối loạn chức năng thận, xét nghiệm cho kết quả dương tính giả đường tiết niệu.
Gan: Rối loạn chức năng gan bao gồm chứng ứ mật.
Máu: Thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, xuất huyết, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt.
Tiêu hóa: Triệu chứng viêm đại tràng giả mạc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Nếu quá mẫn xảy ra, nên ngừng thuốc, trường hợp quá mẫn nặng, cần điều trị hỗ trợ (dùng epinephrine, oxygen, kháng histamin, corticosteroid).
Nếu có co giật, ngừng cefdinir và dùng thuốc chống co giật.
Tiêu chảy do C. difficile và viêm đại tràng màng giả, nếu nhẹ chỉ cần ngừng thuốc. Với các trường hợp vừa và nặng cần truyền dịch, điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng metronidazol.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc khi dùng quá liều của các kháng sinh họ beta-lactam đã được biết đến như: Buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị, tiêu chảy, co giật. Lọc máu có thể loại trừ cefdinir ra khỏi cơ thể, đặc biệt trong trường hợp có suy giảm chức năng thận.
Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.
Tabracef 300 cap hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Tabracef 300 cap có giá là: 00.000đ/ hộp 1 vỉ x 10 viên nang. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Hộp 1 vỉ x 10 viên nang cứng. Hộp 2 vỉ x 10 viên nang cứng. Hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng.
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
CÔNG TY CP US PHARMA USA
Địa chỉ : Lô B1- 10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, TP.Hồ Chí Minh
Giấy phép công bố thuốc số: VD-32738-19
Việt nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.