Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Stellapharm |
| Mã SKU | SP004688 |
| Chuyên mục | Sinh Lý Nam |
| Số đăng ký |
VD-24571-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm – Chi nhánh 1 |
| Hoạt chất | Tadalafil |
| Thành phần | Tadalafil |
Tadalafil STELLA 5 mg điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành và giúp điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của tăng sản lành tính tuyến tiền liệt ở nam giới…
Tadalafil STELLA 5 mg được chỉ định trong các trường hợp như: Điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành. Thuốc chỉ có tác dụng khi có sự kích thích tình dục; Điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của tăng sản lành tính tuyến tiền liệt ở nam giới trưởng thành.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi 1 viên nén bao phim có chứa:
Tadalafil……5mg
Tá dược vừa đủ 1 viên (Lactose monohydrat, microcrystallin cellulose, croscarmellose natri, natri lauryl sulfat, hydroxypropyl cellulose-L, magnesi stearat, hypromellose, triacetin, talc, titan dioxyd, oxyd sắt vàng).

Rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành
Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt ở nam giới trưởng thành
Người cao tuổi, bệnh nhân suy thận nhẹ – trung bình, bệnh nhân đái tháo đường:
Bệnh nhân suy thận nặng:
Bệnh nhân suy gan:
Trẻ em:
Không dùng Tadalafil cho trẻ em, trẻ sơ sinh và phụ nữ.
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc được báo cáo. Mặc dùng tỉ lệ tác động gây hoa mắt chóng mặt của giả dược và tadalafil trong các thử nghiệm lâm sàng là như nhau, tuy nhiên bệnh nhân nên được cảnh báo về việc thận trọng sử dụng tadalafil trước khi lái xe và vận hành máy móc.
Nitrat hữu cơ và dẫn chất nitric oxyd: Tăng tác dụng hạ huyết áp, kể cả dùng nitrit dạng hit. Chống chỉ định khi phối hợp tadalafil với các thuốc này
Thuốc ảnh hưởng đến enzym microsom gan:
Thuốc trị cao huyết áp: Nguy cơ hạ huyết áp khi phối hợp đồng thời với các thuốc trị cao huyết áp (doxazosin, thuốc chẹn thu thể angiotensin II). Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế PDE týp 5 và thuốc chẹn thụ thể alpha vi cả hai đều là thuốc giãn mạch. Kết hợp tadalafil với metoprolol, enalapril, amlodipin hoặc bendrofluazid làm giảm huyết áp.
Theophyllin: Tuơng tác dược lực tiềm tàng (su tăng nhẹ của theophyllin làm tăng nhịp tim).
Các thuốc kháng acid: Tuơng tác dược đong tiềm tàng (giảm tốc độ nhưng múc độ hấp thu của tadalafil không giảm) khi dùng đồng thời với các thuốc kháng acid chứa magnesi hydroxyd/nhôm hydroxyd.
Thường gặp: Đau đầu, chứng đỏ bừng, xung huyết mũi, khó tiêu, trào ngược dạ dày – thực quản, đau lưng, đau cơ, đau chân tay.
Ít gặp: Các phản ứng quá mẫn, choáng váng, nhìn mờ, đau mắt, ù tai, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, hạ huyết áp, tăng huyết áp, khó thở, chảy máu cam, đau bụng, phát ban, tăng tiết mồ hôi, tiểu ra máu, xuất huyết dương vật, tinh dịch có máu, đau ngực.
Hiếm gặp: Phù mạch, đột quỵ, khiếm khuyết tầm nhìn, sưng mi mắt, xung huyết kết mạch, mất thính lực đột ngột, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, loạn nhịp thất, mày đay, viêm da tróc vảy, chứng cương dương vật, phù mặt, đột tử do tim.
Liều duy nhất lên đến 500mg được thử nghiệm trên người khỏe mạnh và liều lên đến 100mg nhiều lần/ ngày đã được dùng cho bệnh nhân. Các phản ứng phụ cũng tương tự như khi dùng liều thấp. Trong trường hợp quá liều, nên dùng các biện pháp hỗ trợ tùy theo yêu cầu. Thẩm phân máu góp phần không đáng kể vào sự đào thải tadalafi.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Tadalafil là chất ức chế chọn lọc, có hồi phục guanosin monophosphat vòng (CGMP)- đặc biệt là men phosphodiesterase týp 5 (PDE5). Khi kích thích tinh dục dẫn đen phóng thích nitric oxyd tại chỗ, su úc ché PDE5 của tadalafil làm tăng nồng đo CGMP trong thể hang. Điều này dẫn đến làm giãn cơ tron và täng dòng máu vào các mo duong vật, từ đó gày cương dương vật. Khi không có kich thích tình dục, tadalafil không có tác dụng.
Hiệu quả của việc ức chế PDE5 trên nồng đo CGMP trong thể hang cũng đuợc quan sát thấy ở cơ trơn của tuyến tien liệt, bàng quang và sy cung cấp mạch màu của chúng. Kết quả là su gian mạch làm tăng tưới máu có thể là cơ chế làm giảm các triệu chứng của tăng sản lành tính tuyến tiền liệt Những tác động trên mạch máu này có thể duoc bổ sung bằng việc ức chế hoạt động thần kinh huớng tâm từ bàng quang và sự giãn cơ trơn của tuyển tiền liệt và bàng quang.
Tadalafil hấp thu tốt sau khi uống. Nồng đo đinh trong huyết tuơng đạt được trong vòng 2 giờ, tốc đo và mức độ hấp thu không bị ảnh huởng bởi thức ăn.
Tadalafil được phân bố rộng vào các mô và khoảng 94% gån kết với protein huyết tương. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan qua cytochrom P450 isoenzym CYP3A4. Chất chuyển hóa chính dạng methylcatechol glucuronid không có hoạt tính. Thời gian bán thải trung bình của tadalafil khoảng 17,5 giờ.
Tadalafil được đào thải chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa qua phân (61% liều sử dụng) và lượng it hơn qua nuớc tiểu (36% liều sử dụng). Đo thanh thải giảm ở người lớn tuổi và bệnh nhân suy thận.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
Thuốc Tadalafil STELLA 5 mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Tadalafil STELLA 5 mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 295.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành VD-24571-16
Công ty TNHH LD Stellapharm
Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, X. Xuân Thới Đông, H. Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.