Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Kolmar Korea |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VN-21591-18
|
| Nhà sản xuất | Kolmar Korea |
| Hoạt chất | Ebastine 10mg |
| Thành phần | Ebastin |
Thuốc Etmine 10mg có nguồn gốc xuất xứ từ Hàn Quốc và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng điều trị viêm mũi dị ứng, nổi mề đay vô căn mạn tính.
Etmine 10mg thuộc nhóm thuốc kháng histamin và kháng dị ứng. Với thành phần dược chất chính là Ebastin hàm lượng 10mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc được dùng điều trị nổi mề đay vô căn mạn tính, viêm mũi dị ứng. Sản phẩm thích hợp sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Etmine 10mg được chỉ định để điều trị các triệu chứng:
Nổi mề đay vô căn mạn tính;
Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Etmine 10mg bao gồm những thành phần chính như là
Dược chất: Ebastin…………………………………….. 10… mg
Tá dược: Microcrystalline cellulose, lactose hydrate, gelatinized starch, low substituted hydroxyproplycellulose, sodium starch glycolate, crospovidone, polyethylene glycol 6000, magnesium stearate, collodial silicon dioxide, hypromellose 2910. talc, polyethyelene glycol 6000, titanium oxide.
Thuốc Etmine 10mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc được dùng bằng đường uống.
Liều lượng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Viêm mũi dị ứng’, uống 10 mg đến 20mg (1-2 viên), một lần/ngày.
Mề đay vô căn mạn tính’, uống 10 mg (1 viên), một lần/ngày.
Uống ebastin ngoài bữa ăn.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Etmine 10mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thận trọng khi dùng thuốc:
Nghiên cứu động vật không cho thấy tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến quá trình mang thai, sự phát triển phôi/bào thai, quá trình sinh đẻ hoặc phát triển sau sinh. Không có dữ liệu sử dụng ebastin ở phụ nữ mang thai. Do đó, ebastin không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai.
Ebastin ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Hầu hết bệnh nhân được điều trị với ebastin có thể lái xe hoặc thực hiện các hành động yêu cầu khả năng phản xạ tốt. Tuy nhiên, cần cảnh báo cho bệnh nhân một số tác dụng không mong muốn hiếm có thể xảy ra như: buồn ngủ, chóng mặt trước khi lái xe hoặc sử dụng máy móc phức tạp.
Trong quá trình sử dụng Etmine 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tác dụng không mong muốn được báo cáo trong việc sử dụng ebastin được trình bày theo hệ thống cơ quan và theo thứ tự giảm dần, các tác dụng không mong muốn được báo cáo đều được phân loại là rất hiếm gặp (<1 / 10000).
Triệu chứng
Trong nghiên cứu một liều cao lên đến 100 mg một lần mỗi ngày, các triệu chứng hoặc dấu hiệu của quá liều không được ghi nhận. Quá liều có thể làm tăng nguy cơ gây an thần và kháng muscarinic.
Điều trị
Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho ebastin.Trong trường họp quá liều, cần theo dõi các chức năng sống quan trọng, bao gồm việc theo dõi điện tâm đồ để đánh giá khỏang QT sau ít nhất 24 giờ. Điều trị triệu chứng nên được chỉ định. Chăm sóc đặc biệt có thể được yêu cầu trong trường hợp ảnh hưởng đến trung tâm thần kinh trung ương.
Tích cực theo dõi đê có biện pháp xử trí kịp thời.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm tác dụng dược lý: thuốc kháng histamin và kháng dị ứng
Mã ATC: R06AX22
Ebastin là một chất đối kháng mạnh, chọn lọc cao đối với các thụ thể histamin H1 với tác dụng kéo dài và không có tác dụng kháng cholinergic. Tác động kháng histamin có hiệu lực sau I giờ sau khi uống và kéo dài hơn 24 giờ. Thuốc ít gây tác dụng phụ an thần, kháng acctylcholin ở liều khuyến cáo.
Ebastin hấp thu nhanh và trải qua chuyển hóa lần đầu rộng rãi sau khi uống. Nó gần như hoàn toàn được chuyển thành chất chuyến hóa có hoạt tính carebastin. Sau khi uống 1 liều 10 mg ebastin, nồng dộ huyết tương tối đa của carebastin từ 80 đến 100 ng/ml được quan sát sau 2 đến 4 giờ. Sau khi uống 1 liều duy nhất 20 mg ebastin, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của chất chuyển hóa carebastin là 195 ng/ml đạt được sau 3 đến 6 giờ. Nửa đời của chất chuyển hóa liên hợp. Sau khi lặp lại liều 10 mg mỗi ngày, trạng thái ổn định từ 3-5 ngày có nồng độ huyết tương trong khoảng 130-160 ng/ml đạt được sau 3 đến 5 ngày.
Khi sử dụng ebastin với một bữa ăn giàu chất béo sẽ làm thay đổi tăng diện tích đường cong AUC và Cmax của carebastin lần lượt là 50% và 40%.
Nhiều hơn 97% ebastin và carebastin gắn kết với protein huyết tương.
Nghiên cứu in vitro ở microsom gan người cho thấy rằng ebastin chuyển hóa thành carebastin chủ yếu thông qua hệ thống enzym CYP450 (2.12. 4F12 và 3A4). Sau khi sử dụng đồng thời ketoconazol hay erythromycin (ca hai đều ức chế CYP450 3A4) làm tăng đáng kể nồng độ ebastin trong huyết tương.
Tỷ lệ ebastin và chất chuyển hóa của nó qua hàng rào máu não rất thấp.
Chưa có nghiên cứu liệu ebastin và chất chuyển hóa của nó có bài tiết sữa mẹ hay không Không có sự thay đổi dược động học ở người cao tuổi khi so sánh với người trẻ tuổi.
Ở bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng và suy gan từ nhẹ đến trung bình khi điều trị với liều 20 mg ebastin mỗi ngày, nồng độ huyết tương của ebastin và carebastin ở ngày đầu tiên và ngày thứ năm điều trị thì tương đương như quan sát ở những người tình nguyện khỏe mạnh.
Ở bệnh nhân suy thận, thời gian bán thải của chất chuyển hóa carebastin kéo dài đến 23-26 giờ. Ở những bệnh nhân suy gan thời gian bán thải là 27 giờ.
Thuốc Etmine 10mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ + xám. Tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía trên góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới góc tay trái in công ty sản xuất. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, hạn sử dụng, qui cách đóng gói sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Etmine 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Etmine 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 8.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21591-18
Kolmar Korea
Địa chỉ: 245, Sandan-gil, Jeonui-myeon, Sejong-si Korea
Korea.
Không hiển thị thông báo này lần sau.