X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-21591-18
  • (SĐK cũ: VN-21591-18)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Etmine
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Ebastine 10mg
Hàm lượng
  • 10mg
Số quyết định
  • 748/6/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 29/10/2018
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ, 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu dược phẩm Bình Minh
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 40 Nguyễn Thanh Giản, gian hàng Q1 (trệt, lầu 1 và toàn bộ lầu 2), phường 15, quận 10, Tp. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Kolmar Korea
  • Nước: Hàn Quốc
  • Địa chỉ: 245, Sandan-gil, Jeonui-myeon, Sejong-si
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Thuốc Etmine 10mg điều trị viêm mũi dị ứng, nổi mề đay vô căn mạn tính

166 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Hàn Quốc
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Kolmar Korea
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21591-18
Nhà sản xuất Kolmar Korea
Hoạt chất Ebastine 10mg
Thành phần

Thuốc Etmine 10mg có nguồn gốc xuất xứ từ Hàn Quốc và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng điều trị viêm mũi dị ứng, nổi mề đay vô căn mạn tính.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Etmine 10mg là gì

Etmine 10mg thuộc nhóm thuốc kháng histamin và kháng dị ứng. Với thành phần dược chất chính là Ebastin hàm lượng 10mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc được dùng điều trị nổi mề đay vô căn mạn tính, viêm mũi dị ứng. Sản phẩm thích hợp sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Chỉ định của Etmine 10mg

Etmine 10mg được chỉ định để điều trị các triệu chứng:

  • Nổi mề đay vô căn mạn tính;

  • Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Etmine 10mg

Thuốc Etmine 10mg bao gồm những thành phần chính như là

Dược chất: Ebastin…………………………………….. 10… mg

Tá dược: Microcrystalline cellulose, lactose hydrate, gelatinized starch, low substituted hydroxyproplycellulose, sodium starch glycolate, crospovidone, polyethylene glycol 6000, magnesium stearate, collodial silicon dioxide, hypromellose 2910. talc, polyethyelene glycol 6000, titanium oxide.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Etmine 10mg

Thuốc Etmine 10mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Thuốc được dùng bằng đường uống.

Liều dùng

Liều lượng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

Viêm mũi dị ứng’, uống 10 mg đến 20mg (1-2 viên), một lần/ngày.

Mề đay vô căn mạn tính’, uống 10 mg (1 viên), một lần/ngày.

Uống ebastin ngoài bữa ăn.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Etmine 10mg

Pimenem 1g điều trị nhiễm khuẩn như viêm phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn da
Pimenem 1g là gì Thuốc Pimenem 1g là kháng sinh nhóm carbapenem giúp diệt khuẩn bằng...
0₫
  • Suy gan nặng.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Mẫn cảm với ebastin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Etmine 10mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Etmine 10mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Thận trọng khi dùng thuốc:

  • Thận trọng sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị các tình trạng như sau: Hội chứng QT kéo dài. hạ kali huyết, đang điều trị với thuốc làm tăng QT hoặc thuốc ức chế hệ thống men CYP 3A4 như thuốc kháng nấm azol, kháng sinh nhóm macrolid.
  • Thuốc có có chứa lactose nên dùng thận trọng ở bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu men lactase, kém hấp thu glucose hoặc galactose.
  • Thận trọng sử dụng cho bệnh nhân suy thận, suy gan.

Sử dụng Thuốc Etmine 10mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Nghiên cứu động vật không cho thấy tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến quá trình mang thai, sự phát triển phôi/bào thai, quá trình sinh đẻ hoặc phát triển sau sinh. Không có dữ liệu sử dụng ebastin ở phụ nữ mang thai. Do đó, ebastin không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai.

Ảnh hưởng của Thuốc Etmine 10mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ebastin ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Hầu hết bệnh nhân được điều trị với ebastin có thể lái xe hoặc thực hiện các hành động yêu cầu khả năng phản xạ tốt. Tuy nhiên, cần cảnh báo cho bệnh nhân một số tác dụng không mong muốn hiếm có thể xảy ra như: buồn ngủ, chóng mặt trước khi lái xe hoặc sử dụng máy móc phức tạp.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Etmine 10mg

  • Dùng đồng thời ebastin với thuốc kháng nấm nhóm azol (ketoconazol, itraconazol) hoặc kháng sinh nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin, josamycin) làm tăng nồng độ của ebastin trong huyết tương và làm kéo dài khoáng QT (loạn nhịp thất).
  • Ebastin không có tác dụng an thần rõ rệt nhưng tác dụng an thần của rượu và thuốc diazepam tăng lên khi dùng đồng thời với ebastin.

Tác dụng phụ của thuốc Etmine 10mg

Trong quá trình sử dụng Etmine 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tác dụng không mong muốn được báo cáo trong việc sử dụng ebastin được trình bày theo hệ thống cơ quan và theo thứ tự giảm dần, các tác dụng không mong muốn được báo cáo đều được phân loại là rất hiếm gặp (<1 / 10000).

  • Hệ tim mạch: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
  • Toàn thân: suy nhược, phù
  • Rối loạn về gan mật: xét nghiệm gan bất thường
  • Rối loạn tâm thần: mất ngủ, căng thẳng
  • Hệ sinh sản: rối loạn kinh nguyệt
  • Hệ miễn dịch: biểu hiện dị ứng nặng.
  • Hệ thống da, mô: phát ban da, phát ban, viêm da
  • Hệ tiêu hóa: khô miệng, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, nôn.
  • Hệ thần kinh trung ương: buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt. rối loạn cảm giác

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng

Trong nghiên cứu một liều cao lên đến 100 mg một lần mỗi ngày, các triệu chứng hoặc dấu hiệu của quá liều không được ghi nhận. Quá liều có thể làm tăng nguy cơ gây an thần và kháng muscarinic.

Điều trị

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho ebastin.Trong trường họp quá liều, cần theo dõi các chức năng sống quan trọng, bao gồm việc theo dõi điện tâm đồ để đánh giá khỏang QT sau ít nhất 24 giờ. Điều trị triệu chứng nên được chỉ định. Chăm sóc đặc biệt có thể được yêu cầu trong trường hợp ảnh hưởng đến trung tâm thần kinh trung ương.

Tích cực theo dõi đê có biện pháp xử trí kịp thời.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm tác dụng dược lý: thuốc kháng histamin và kháng dị ứng

Mã ATC: R06AX22

Ebastin là một chất đối kháng mạnh, chọn lọc cao đối với các thụ thể histamin H1 với tác dụng kéo dài và không có tác dụng kháng cholinergic. Tác động kháng histamin có hiệu lực sau I giờ sau khi uống và kéo dài hơn 24 giờ. Thuốc ít gây tác dụng phụ an thần, kháng acctylcholin ở liều khuyến cáo.

Đặc tính dược động học

Ebastin hấp thu nhanh và trải qua chuyển hóa lần đầu rộng rãi sau khi uống. Nó gần như hoàn toàn được chuyển thành chất chuyến hóa có hoạt tính carebastin. Sau khi uống 1 liều 10 mg ebastin, nồng dộ huyết tương tối đa của carebastin từ 80 đến 100 ng/ml được quan sát sau 2 đến 4 giờ. Sau khi uống 1 liều duy nhất 20 mg ebastin, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của chất chuyển hóa carebastin là 195 ng/ml đạt được sau 3 đến 6 giờ. Nửa đời của chất chuyển hóa liên hợp. Sau khi lặp lại liều 10 mg mỗi ngày, trạng thái ổn định từ 3-5 ngày có nồng độ huyết tương trong khoảng 130-160 ng/ml đạt được sau 3 đến 5 ngày.

Khi sử dụng ebastin với một bữa ăn giàu chất béo sẽ làm thay đổi tăng diện tích đường cong AUC và Cmax của carebastin lần lượt là 50% và 40%.

Nhiều hơn 97% ebastin và carebastin gắn kết với protein huyết tương.

Nghiên cứu in vitro ở microsom gan người cho thấy rằng ebastin chuyển hóa thành carebastin chủ yếu thông qua hệ thống enzym CYP450 (2.12. 4F12 và 3A4). Sau khi sử dụng đồng thời ketoconazol hay erythromycin (ca hai đều ức chế CYP450 3A4) làm tăng đáng kể nồng độ ebastin trong huyết tương.

Tỷ lệ ebastin và chất chuyển hóa của nó qua hàng rào máu não rất thấp.

Chưa có nghiên cứu liệu ebastin và chất chuyển hóa của nó có bài tiết sữa mẹ hay không Không có sự thay đổi dược động học ở người cao tuổi khi so sánh với người trẻ tuổi.

Ở bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng và suy gan từ nhẹ đến trung bình khi điều trị với liều 20 mg ebastin mỗi ngày, nồng độ huyết tương của ebastin và carebastin ở ngày đầu tiên và ngày thứ năm điều trị thì tương đương như quan sát ở những người tình nguyện khỏe mạnh.

Ở bệnh nhân suy thận, thời gian bán thải của chất chuyển hóa carebastin kéo dài đến 23-26 giờ. Ở những bệnh nhân suy gan thời gian bán thải là 27 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Etmine 10mg

  • Không nên dùng Thuốc Etmine 10mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Etmine 10mg

Thuốc Etmine 10mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ + xám. Tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía trên góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới góc tay trái in công ty sản xuất. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, hạn sử dụng, qui cách đóng gói sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Etmine 10mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Etmine 10mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Etmine 10mg mua ở đâu

Thuốc Etmine 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Etmine 10mg giá bao nhiêu

Thuốc Etmine 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 8.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21591-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Kolmar Korea

Địa chỉ: 245, Sandan-gil, Jeonui-myeon, Sejong-si Korea

Xuất xứ

Korea.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)