Xuất xứ Puerto Rico
Quy cách Hộp 4 vỉ, mỗi vỉ 7 viên.
Thương hiệu MSD

Thuốc trị tiểu đường Janumet 50mg/1000mg, thuộc nhóm thuốc tiểu đường, được chỉ định sử dụng kiếm soát đường huyết ở người trưởng thành bị đái tháo đường tuýp 2 khi kết hợp với chế độ ăn và luyện tập khoa học.

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Công dụng – chỉ định của Janumet 50/1000Mg

Thuốc Janumet được chỉ định kết hợp với chế độ ăn và luyện tập để kiểm soát đường huyết ở người trưởng thành bị đái tháo đường tuýp 2.

Thành phần thuốc Janumet

Mỗi viên nén bao gồm thành phần chính như:

  • Hoạt chất chính: JANUMET được cung cấp ở dạng viên nén uống, chứa 64.25mg sitagliptin phosphate monohydrate và metformin hydrochloride tương đương với: 50mg sitagliptin dạng base tự do và 500mg metformin hydrochloride.
  • Tá dược: Mỗi viên nén bao phim JANUMET chứa các tá dược sau: microcrystalline cellulose, polyvinylpyrrolidone, sodium lauryl sulfate và sodium stearyl fumarate. Ngoài ra, màng bao phim còn chứa các thành phần không hoạt tính sau: polyvinyl alcohol, polyethylene glycol, talc, titanium dioxide, oxide sắt đỏ và oxide sắt đen.

Liều lượng và cách dùng

Xem thêm

Chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Dưới đây là liều tham khảo:

  • Điều chỉnh liều khởi đầu của thuốc theo tình trạng của người bệnh.
  • Có thể điều chỉnh liều theo hiệu quả và khả năng dung nạp nhưng không vượt quá liều tối đa 100 mg sitagliptin và 2000 mg metformin/ngày.
  • Nên dùng thuốc 1 lần/ngày vào bữa ăn tối. Tăng từ từ liều để giảm tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa của metformin.

Chống chỉ định

  • Tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc.
  • Suy thận (nồng độ creatinin huyết thanh≥1,5 mg/dL ở nam hoặc ≥1,4 mg/dL ở nữ hoặc có bất thường độ thanh thải creatinin).
  • Nhiễm toan chuyển hóa, bao gồm nhiễm toan ceton do đái tháo đường.

Xử lý khi quên 1 liều

Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình của bác sĩ, chỉ định.

Xử lý khi quá liều

Ngưng dùng thuốc và hãy gọi ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ hoặc gọi cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Không tự ý khắc phục sự cố khi sử dụng quá liều

Dược động học

Dược động học của sitagliptin được nghiên cứu sâu rộng ở đối tượng khỏe mạnh và ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2. Ở đối tượng khỏe mạnh uống dùng 1 liều 100mg, sitagliptin được hấp thu nhanh chóng đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (trung vị Tmax) sau 1-4 giờ sau khi uống thuốc. AUC của sitagliptin trong huyết tương gia tăng tương ứng theo liều dùng. Ở người tình nguyện khỏe mạnh khi uống 1 liều đơn 100 mg, AUC trung bình của sitagliptin trong huyết tương là 8,52 mcM/giờ, Cmax là 950 nM, và thời gian bán thải đo được (t1/2) là 12,4 giờ. AUC của sitagliptin huyết tương tăng xấp xỉ 14% sau khi dùng các liều 100 mg ở trạng thái bền vững so với liều đầu tiên. Hệ số tương quan về AUC của sitagliptin ở từng đối tượng và giữa các đối tượng đều nhỏ (5,8% so với 15,1%). Dược động học của sitagliptin nói chung đều giống nhau ở đối tượng khỏe mạnh và ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.

  • Hấp thu: Sinh khả dụng tuyệt đối của sitagliptin khoảng 87%. Do uống thuốc trong bữa ăn có nhiều chất béo không ảnh hưởng đến tác động lên động dược học của Sitagliptin dùng cùng lúc, nên có thể dùng Sitagliptin cùng hoặc không cùng với thức ăn (lúc bụng no hoặc lúc bụng đói).
  • Phân phối: Thể tích phân phối trung bình ở trạng thái bền vững sau khi dùng 1 liều đơn sitagliptin 100mg đường tĩnh mạch ở đối tượng khỏe mạnh thì khoảng 198 lít. Tỷ lệ sitagliptin gắn kết thuận nghịch với các protein huyết tương thì thấp (38%).
  • Chuyển hóa: Sitagliptin được đào thải chủ yếu trong nước tiểu ở dạng không thay đổi và một phần nhỏ qua đường chuyển hóa. Gần 79% sitagliptin được thải trong nước tiểu ở dạng không thay đổi. Sau khi uống 1 liều sitagliptin có đánh dấu [14C], khoảng 16% chất có tính phóng xạ là các chất chuyển hóa của sitagliptin. Sáu chất chuyển hóa này được phát hiện ở nồng độ vết và được cho là không liên quan đến hoạt tính ức chế DPP-4 huyết tương của sitagliptin. Những nghiên cứu in vitro đã chứng minh enzyme chủ yếu chịu trách nhiệm cho sự chuyển hóa hạn chế của sitagliptin là CYP3A4, với dự góp phần của CYP2C8.
  • Đào thải: Sau khi các đối tượng khỏe mạnh uống 1 liều sitagliptin [14C], khoảng 100% chất có tính phóng xạ được thải trong phân (13%) hoặc nước tiểu (87%) trong 1 tuần dùng thuốc. Thời gian bán thải đo được sau khi uống 1 liều sitagliptin 100 mg thì xấp xỉ 12,4 giờ và sự thanh thải qua thận khoảng 350 mL/phút. Sitagliptin được đào thải chủ yếu qua thận với sự bài tiết chủ động qua ống thận. Sitagliptin là 1 chất nền đối với chất chuyên chở anion hữu cơ 3 ở người (human organic anion transporter-3: hOAT-3), vốn là chất có thể tham gia vào sự thải trừ sitagliptin qua thận. Vẫn chưa xác định được sự liên quan lâm sàng của hOAT-3 trong sự vận chuyển sitagliptin. Sitagliptin cũng là chất nền của p-glycoprotein, mà chất này cũng có thể tham gia vào quá trình đào thải sitagliptin qua thận. Tuy nhiên, cyclosporine, một chất ức chế p-glycoprotein không làm giảm sự thanh thải sitagliptin qua thận.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ (trên 5%) ở bệnh nhân điều trị bằng sitagliptin phối hợp với insulin và metformin là hạ đường huyết.
  • Tác dụng phụ phổ biến nhất (trên 5%) ở bệnh nhân bắt đầu điều trị với sitagliptin và metformin là tiêu chảy, nhiễm trùng đường tiêu hóa trên và đau đầu.
  • Tác dụng phụ (trên 5%) ở bệnh nhân điều trị bằng sitagliptin phối hợp với sulfonylure và metformin là hạ đường huyết và đau đầu.

Thận trọng khi sử dụng thuốc

  • Khi sử dụng cùng với các chất kích thích bài tiết insulin (như sulfonylure) hoặc insulin, giảm liều các thuốc dùng kèm để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết.
  • Nếu dị ứng nặng (do sitagliptin), ngừng thuốc ngay lập tức, xem xét các nguyên nhân có thể xảy ra, xây dựng chế độ theo dõi và điều trị đái tháo đường phù hợp.
  • Không có nghiên cứu lâm sàng nào khẳng định chắc chắn khả năng giảm nguy cơ trên mạch máu lớn khi dùng Janumet XR hay các thuốc điều trị đái tháo đường dùng đường uống khác.
  • Hiệu quả và an toàn ở trẻ dưới 18 tuổi chưa được kiểm chứng.
  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ và chặt chẽ ở phụ nữ mang thai.
  • Nhiễm toan lactic: không uống rượu quá mức. Janumet không nên dùng cho người suy gan và chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận. Kiểm tra chức năng thận trước khi bắt đầu dùng thuốc và tái kiểm tra ít nhất hàng năm.
  • Tạm ngừng thuốc ở bệnh nhân chụp X quang phải tiêm chất cản quang chứa iod hoặc phải hạn chế ăn, uống.
  • Nếu nghi ngờ bị viêm tụy (do sitagliptin), ngừng thuốc ngay lập tức.
  • Thiếu vitamin B12: metformin có thể làm giảm nồng độ B12. Kiểm tra các chỉ số máu định kỳ hàng năm.

Lưu ý!

Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, để biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn.

Không tự ý sử dụng thuốc Janumet 50/1000Mg

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C. Để xa tầm tay trẻ em.

Quy cách

Hộp 4 vỉ, mỗi vỉ 7 viên.

Địa chỉ bán thuốc Janumet 50/1000Mg

Thuốc Janumet có thể có bán tại các nhà thuốc, bệnh viện!

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Janumet 50/1000Mg giá bao nhiêu

Thuốc Janumet hiện đang bán với giá là: 0đ/ hộp.

Đơn vị sản xuất

MSD International GmbH (Puerto Rico Branch) LLC – PUERTO RICO

Số đăng ký thuốc

Số: VN-17101-13

Xuất xứ

Puerto Rico
Chia sẻ tới mọi người
Review Janumet 50/1000Mg, kiểm soát đường huyết ở người tiểu đường
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Janumet 50/1000Mg, kiểm soát đường huyết ở người tiểu đường

Chưa có đánh giá nào.

Hỏi đáp

Chưa có bình luận nào