Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt nam |
| Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | SPM |
| Chuyên mục | Cao huyết áp |
| Số đăng ký |
VD-27341-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần SPM |
| Hoạt chất | Dihydroergotamin mesylat 3mg |
| Thành phần | Dihydroergotamin mesylat |
Thuốc Timmak 3mg được sản xuất tại Việt Nam và được cấp phép bởi Cục quản lý Dược- Bộ Y Tế . Có tác dụng để giảm huyết áp nguyên phát hay thứ phát. Điều trị từng đợt để ngăn chặn đau nửa đầu, chóng mặt và điều trị mệt mỏi kéo dài…
Thuốc Timmak 3mg là thuốc kê đơn, sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, với thành phần dược chất chính là Dihydroergotamin mesylat hàm lượng 3mg . Thuốc được bào chế dưới dạng viên , dùng trực tiếp theo đường uống, được sử dụng để giảm huyết áp nguyên phát hay thứ phát. Điều trị từng đợt để ngăn chặn đau nửa đầu….
Thuốc Timmak 3mg được chỉ định dùng trong các trường hợp: Rối loạn tuần hoàn thế đứng, giảm huyết áp nguyên phát hay thứ phát, có triệu chứng như chóng mặt, hay mệt mỏi kéo dài. Điều trị từng đợt để ngăn chặn đau nửa đầu vả các bệnh đau đầu do vận mạch
Thuốc này chỉ dùng theo đơn bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi thêm ý kiến bác sỹ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nang mềm Timmak 3mg chứa:
Hoạt chất: Dihydroergotamin mesylat: 3mg
Tá dược: Lecithin, Sáp ong trống, Dầu cọ, Dầu đậu nành, Gelatin, Glycerin, Dung dịch Sorbitol, Ethyl vanillin, Methyl parapen, Propyl parapen, Titan dloxyd, Yellow oxide iron, Nước khử ion.

Dùng theo đường uống.
Người lớn liều thông thường là 3 mg (1 viên), ngày 3 lần. Uống ngay trước bữa ăn
Người bệnh quá mẫn cảm với alcaloid nấm cựa gà.
Người bị các bệnh dễ phản ứng co thắt mạch như bệnh động mạch ngoại vi, động mạch vành (đặc biệt cơn đau thắt ngực không ổn dịnh), ‘nhiễm khuẩn huyết, sốc, phẫu thuật mạch, tăng huyết áp không kiểm soát được, suy gan thận nặng
Phụ nữ có thai và cho con bú
Trong quá trình sử dụng Thuốc Timmak để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì cần phải thận trọng các trường hợp sau:
Dlhydroergotamln giống như alcaloid nấm cựa gà khác có thể gây co thất mạch kể cả đau thắt ngực nhưng ít gặp hơn nhiều. Tác dụng này thường liên quan đến liều dùng. Tuy nhiên có một số người bệnh có thể nhạy cảm với thuốc.
Phản ứng co thắt mạch biểu thị ở co mạnh động mạch, sinh ra các dấu hiệu và triệu chứng của thiếu máu cục bộ mạch ngoại vi (ví dụ đau cơ, mất cảm giác, lạnh đầu chi, xanh nhợt và tím ngón chân, tay), đau thắt ngực hoặc hội chứng bất thường như thiếu máu cục bộ mạc treo ruột. Vì co thắt mạch kéo dài có thể gây hoại tử hoặc chết, nếu có dấu hiệu và triệu chứng của co mạch phải ngừng tiêm thuốc ngay.
Chỉ nên dùng dihydroergotamin cho các loại đau nửa đầu do vận mạch; không có tác dụng trong các loại đau đầu khác và thuốc không có tính chất giảm đau. Khi dùng thuổc, người bệnh nên báo ngay bác sĩ điều trị khi có các dấu hiệu sau đây: Mất cảm giác hay đau nhói đầu ngón chân, tay, đau cơ cánh tay, cẳng chân, yếu cơ chi dưới, đau ngực, nhịp tim chậm hoặc nhanh nhất thời, sưng, ngứa
Thời kỳ mang thai
Một lượng nhỏ dihydroergotamín qua nhau thai, mặc dù không gây độc với thai nhưng gây co thắt mạch máu tử cung, làm tăng trương lực cơ tử cung, giảm lưu lượng máu tử cung và nhau thai, ngăn cản thai phát triển. Thuốc chống chỉ định cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Thuốc nấm cựa gà ức chế prolactin. Dihydroergot- amìn mesylat bài tiết vào sữa mẹ, có thể gây nôn, ỉa chảy, mạch yếu, huyết áp không ổn định cho trẻ nhỏ, do vậy không được cho con bú trong khi dùng dihydroergotamln mesylat.
Bệnh nhân bị chóng mặt và các rối loạn hệ thần kinh trung khác, không lái xe hay vận hành máy móc.
Với thuốc co mạch: Không được dùng đồng thời dihydroergotamin với các thuốc co mạch hoặc thuốc cường giao cảm, sẽ làm tăng huyết áp quá mức.
Với thuốc chẹn beta: Nấm cựa gà gây co mạch. Thuốc chẹn beta phong bế giao cảm beta 2 nên cũng gây co mạch và làm giảm lưu lượng máu do giảm lưu lượng tim. Với nicotin: Nỉcotín có thể gây co mạch ở một số người bệnh, làm tăng khuynh hướng gây thiếu máu cục bộ cùa nấm cựa gà.
Với các kháng sinh macrolid (erythromycin, josamycin, ponsinomycin, triacetyloleandomycln): Khi dùng phối hợp, nhiễm độc nấm cựa gà tăng nhanh. Cơ chế như sau: Các chất chuyển hóa của erythromycin và triacetyloleandomycỉn trong gan sẽ tạo phức vững bền với Fe của cytochrom p450 nên hoạt tính chuyển hóa bình thường của enzym gan bị giảm. Do nấm cựa gà chuyển hóa kém nên tích tụ lại trong cơ thể làm tăng tác dụng co mạch, spiramycin và midecamycin bình thường không tạo các phức đó. Với glyceryltrinitrat: Dihydroergotamin chống lại tác dụng giãn mạch của glyceryltrinitrat (nitroglycerin).
Nấm cựa gà + methysergid: Làm tăng nguy cơ co thắt các động mạch chủ yếu ở một số người bệnh
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Thuốc Timmak có thể sẽ gây ra một số phản ứng phụ không mong muốn như là:
Các tác dụng không mong muốn thường gặp bao gồm:
Toàn thân: Đau đầu.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
Mạch ngoại vi: Chân bị chuột rút, đau nhức.
Các tác dụng không mong muốn ít gặp bao gồm:
Toàn thân: Chóng mặt, lo âu, ra mồ hôi nhiều. Tiêu hóa: tiêu chảy.
Da: Ban, đỏ bừng.
Hô hấp: Khó thở?
Tuần hoàn: Co thắt mạch, tăng huyết áp.
Khác: Dị cảm, xơ hóa màng phổi và màng bụng (điều trị kéo dài).
Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp bao gồm:
Toàn thân: Nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não
Thông báo cho Bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc
Cho tới nay, chưa có thông báo nào vể quá liều cấp với thuốc này. Quá liều có thể gây các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm độc nấm cựa gà: mất cảm giác, đau nhói, đau và xanh tím đầu chi kèm theo mất mạch hoặc mạch đập yếu; khó thở, tăng và/hoặc giảm huyết áp, lú lẫn, mê sảng, co giật và hôn mê; buồn nôn, nôn có mức độ và đau bụng.
Điểu trị gồm có ngừng thuốc, cho thuốc giãn mạch (thí dụ natri nitroprusiat hoặc phentolamin) và chăm sóc để phòng ngừa tổn thương mô.
Cần tham vấn bác sỹ khi:
Dỉhydroergotamln là ergotamin (alcaloid của nấm cựa gà) được hydro hóa. có tác dụng dược lý phức tạp. Thuốc có ái lực vơi cả hai thụ thể alpha – adrenegic và thụ thể serotonlnergic, do đó vừa có tác dụng kích thích (liều điều trị) vừa ức chế (liểu cao).
Trong giảm huyết áp thế đứng, dihydroergotamln có tác dụng chọn lọc gây co mạch các mạch chứa (tĩnh mạch, tiểu tĩnh mạch) mà hầu như không có tác dụng đến các mạch cân (động mạch, tiểu động mạch). Tăng trương lực tĩnh mạch dẫn tới phân lại máu. Do vậy sẽ ngăn tích máu quá nhiều ở tĩnh mạch.
Trong bệnh đau nửa đầu, lúc đầu, thuốc có tác dụng bù lại mức thiếu serotonin trong huyết tương. Sau đó, do kích thích tác dụng của serotonin nên đã chống lại mất trương lực của hệ mạch ngoài sọ, đặc biệt là hệ mạch cảnh đã bị gỉãn. Để điều trị cơn đau nửa đầu, nôn tiêm dihydroergotamin (tác dụng nhanh). Để phòng ngừa cơn đau nửa đầu, nên dùng viên uống kéo dài, để ổn định trương lực hệ mạch ngoài sọ
Sau khi uống, khoảng 30% lượng thuốc được hấp thu. Hấp thu nhanh (nửa đời 10 – 20 phút) và nồng dộ huyết tương tối đa đạt được sau 1 giờ.
Dlhydroergotamin liên kết với protein huyết tương 93%. Thể tích phân bổ biểu kiến 30 lít/kg. Độ thanh thải toàn thân khoảng 1,5 lít/phút phản ánh thuốc thanh thải chủ yếu qua gan.
Thải trừ chủ yếu qua đường mật ra phân. Thải trừ qua nước tiểu cả chất ban đầu và chất chuyển hóa khoảng 1- 3%. Nửa đời thải trừ khoảng 10 glở.
Thuốc Timmak được bào chế dưới dạng viên , Gồm 6 vỉ mỗi vỉ 10 viên nang mềm. Bao bên ngoài là hộp carton. Mặt trước của hộp có màu trắng chủ đạo. Tên sản phẩm màu đen, bên dưới có in thông tin về thành phần dược chất chính của thuốc, phần bên trái góc hộp thuộc có ghi thông tin về thành phần, chỉ định, cách bảo quản. 2 bên đầu hộp thuốc có ghi số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng và ghi màu đen.
Nơi khô, mát(dưới 30 độ C). Tránh ánh sáng
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 6 vỉ x 10 viên nang mềm, kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Dạng viên nang mềm.
Thuốc Timmak 3mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Timmak 3mg có giá là: 1,850/ viên hộp 6 vỉ x 10 viên. Giá bán trên có thể bao gồm cả cước phí. Tuy nhiên tùy vào từng đơn vị phân phối khác nhau mà giá của từng cửa hàng cũng khác nhau, chính vì vậy quý vị cần tham khảo kỹ trước khi mua hàng để có giá ưu đãi nhất.
Số đăng ký lưu hành: VD-27341-17
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần SPM
Địa chỉ: Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- P.Tân Tạo A, Q.Bình Tân- TP HCM Việt Nam
Công ty đăng ký: Công ty cổ phần SPM
Địa chỉ: Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- P.Tân Tạo A, Q.Bình Tân- TP HCM Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.