Xuất xứĐài Loan
Quy cáchHộp 7 vỉ x 10 viên
Thương hiệuTTY Biopharm

Thuốc Ufur capsule có nguồn gốc xuất xứ từ Đài Loan và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Có tác dụng điều trị ung thư dạ dày, ung thư vú, ung thư trực tràng, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • Cam kết hàng chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán
  • Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Ufur capsule là gì

Thuốc Ufur capsule là thuốc kê đơn, sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Với thành phần dược chất chính là Tegafur và Uracil. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, dùng trực tiếp theo đường uống. Có tác dụng trong việc điều trị ung thư vú, ung thư tế bào dạng vảy ở đầu và cổ, …Sản phẩm thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Ufur capsule

Thuốc Ufur capsule được chỉ định điều trị

  • Ung thư dạ dày, ung thư vú, ung thư ruột trực tràng, ung thư tế bào dạng vảy ở đầu và cổ. Kết hợp điều trị với Cisplatin trong chỉ định điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi tiến triển và có di căn.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Ufur capsule

Xem thêm

Mỗi viên nang có chứa

Họat chất: Tcgafur…………………………….. 100 mg

Uracil……………………………. 224 mg

Tá dược: lactose khan, povidon K-30, acid stearic, magnesi stearat.

Vỏ nang: Nang gelatin cỡ số ‘2’ (thân và nắp nang màu trắng sữa)

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Ufur capsule

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng:

Dùng theo đường uống. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị. Không dùng quá liều chỉ định.

Liều dùng:

Liều thường dùng hàng ngày của tegafur là 500 – 800 mg (300 – 500 mg/m2 da/ngày tương đương 5-8 viên nang UFUR), uống chia làm 2-3 lần/ngày. Ngay cả khi kết hợp với các thuốc chống ung thư ác tính khác, thuốc cũng được sử dụng với chỉ định với liều như trên.

Sử dụng cho bệnh nhân suy thận:

Có rất ít thông tin về sử dụng tegafur/uracil cho bệnh nhân suy thận. Do đó cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận.

Sử dụng cho bệnh nhân suy gan:

Bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa cần được theo dõi cẩn thận các xét nghiệm chức năng gan khi dùng tegafur/uracil. Không dùng cho bệnh nhân suy gan nặng.

Sử dụng thuốc cho trẻ em:

Độ an toàn của thuốc chưa được nghiên cứu ở trẻ em.

Sử dụng ở người cao tuổi:

Cần thận họng khi sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi do suy giảm chức năng sinh lý.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Ufur capsule

Busulfan Injection sử dụng để chuẩn bị cho việc ghép tế bào gốc
Busulfan Injection là gì Thuốc Busulfan Injection thuộc nhóm thuốc chống ung thư, nhóm alkyl sufonat. Với thành...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân đang điều trị với sorivudin. (Việc sử dụng đồng thời các thuốc nhóm fluorouracil với thuốc kháng virus sorivudin gây loạn thể dịch máu, đã có trường hợp dẫn đến tử vong).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Ufur capsule

Trong quá trình sử dụng Thuốc Ufur capsule, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Sử dụng thận trọng:

Thuốc cần được sử dụng thận ttọng đối vđi các bệnh nhân sau:

  • Bệnh nhân suy tủy (có thể làm trầm trọng tình trạng suy tủy).
  • Bệnh nhân bị thủy đậu (có thể gây bệnh toàn thân nguy hiểm).
  • Bệnh nhân rối loạn chức năng gan (có thể gây gia tăng tác dụng ngoại ý).
  • Bệnh nhân rối loạn chức năng thận (có thể gây gia tăng tác dụng ngoại ý).
  • Bệnh nhân có triệu chứng dạ dày/tá tràng (có thể gia tăng triệu chứng).
  • Bệnh nhân không dung nạp glucose (có thể gây tăng tình trạng không dung nạp glucose).
  • Bệnh nhân đang đang bị nhiễm khuẩn (có thể làm trầm trọng tình trạng nhiễm khuẩn do khả năng ức chế tủy xương của thuốc).

Thận trọng chung:

  • Do thuốc có có thể gây ra các tác dụng ngoại ý nghiêm trọng như ức chế tủy xương, nên cần theo dõi chặt chẽ huyết học, các chức năng gan, thận của bệnh nhân bằng các xét nghiệm labo thường xuyên. Nếu có biểu hiện bất thường cần có xử trí thích hợp như giảm liều hoặc ngừng thuốc. Nếu điều trị kéo dài cần đặc biệt thận trọng do khả năng gây tác dụng ngoại ý chậm và nghiêm trọng.
  • Do thuốc có khả năng gây rối loạn chức năng gan (như viêm gan bạo phát), nên cần phải theo theo dõi chặt chẽ chức năng gan của bệnh nhân bằng các xét nghiệm labo thường xuyên, đặc biệt là cần phát hiện thật sớm tổn thương gan trong giai đoạn đầu sử dụng thuốc. Cần theo dõi chặt chẽ để phát hiện các biểu hiện mệt mỏi có kèm theo chán ăn, được xem như dấu hiệu hoặc triệu chứng chủ quan của rối loạn chức năng gan. Nếu có biểu hiện vàng da (mắt màu vàng) cần ngừng thuốc ngay.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho trẻ em, lưu ý các biểu hiện của tác dụng ngoại ý.
  • Cần cân nhắc khả năng ảnh hưởng của thuốc đối với tuyến sinh dục khi sử dụng thuốc cho trẻ em và bệnh nhân trong độ tuổi sinh sản.
  • Cần chăm sóc bệnh nhân để tránh nhiễm khuẩn và tiến triển của nhiễm khuẩn hoặc tránh nguy cơ chảy máu.
  • Đã có báo cáo ghi nhận sự thay đổi trong các mô não như cột tam giác não và mép trước khi sử dụng liều cao, kéo dài (9 tháng) ở chó thực nghiệm
  • Có thể mất nước và viêm ruột non (viêm ruột non xuất huyết, viêm ruột non thiếu máu cục bộ, viêm ruột non hoại tử …) Do đó cần thiết phải theo dõi chặt chỗ. Nếu xuất hiện các triệu chứng như đau bụng nặng hoặc ỉa chảy cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp. Trong trường hợp mất nước cần bổ sung dịch.
  • Việc sử dụng đồng thời thuốc kháng virus sorivudin và thuốc nhóm fluorouracil (tegafur^v doxifluridin, 5-FU…) có thể gây bệnh lý huyết học nặng do sự ức chế chuyển hóa thuốc nhóm fluorouracil. Điều này có thể gây loạn thể dịch nặng đối với máu. Do vậy cần đảm bảo rằng bệnh nhân không sử dụng sorivudin khi đang sử dụng bất kỳ thuốc nào thuộc nhóm fluorouracil.

Sử dụng Thuốc Ufur capsule cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phu nữ có thai:

Tác dụng gây quái thai đã được báo cáo ở động vật thực nghiệm (chuột). Do vậy không nên sử dụng thuốc ở bệnh nhân đang có hoặc có khả năng mang thai.

Phụ nữ cho con bú:

 động vật thực nghiệm (chuột cống trắng) thuốc có thể bài tiết vào sữa. Do đó tránh sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú. Nếu bệnh nhân sử dụng thuốc phải ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Ufur capsule lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây rối loạn nhận thức, rối loạn cảm giác, đôi khi có tình trạng cảm giác khó chịu hoặc chóng mặt, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Ufur capsle

Không được sử dụng đồng thời với Sorivudin.

Cần thận trọng khi kết hợp với:

  • Phenytoin (tác dụng của Phenytoin có thể được tăng cường).
  • Các chất chống ung thư ác tính khác hoặc điều trị xạ trị (các phản ứng không mong muốn quá mức có thể xảy ra, ví dụ suy tủy).

Tác dụng phụ của thuốc Ufur capsule

Trong quá trình sử dụng Ufur capsule thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

(Hiếm: < 0,1%, không thường xuyên: 0,1 + 5%, không xác định: không biết tần xuất)

Tác dụng phụ:

  • Các biểu hiện ức chế tủy xương như giảm toàn thể huyết cầu hoặc bạch cầu hạt. (đây là trường hợp hiếm khi xảy ra), Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc dễ chảy máu xảy ra không thường xuyên. Tuy nhiên bệnh nhân cần theo dõi chặt chẽ bằng cách kiểm tra máu thường xuyên (đặc biệt là vào giai đoạn đầu dùng thuốc). Nếu có biểu hiện bất thường cần xử trí thích hợp. Rối loạn chức năng gan: Rối loạn chức năng gan như viêm gan bạo phát hiếm khi xảy ra. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ bằng cách kiểm ưa máu thường xuyên (đặc biệt là vào giai đoạn đầu dùng thuốc). Nếu có biểu hiện bất thường cần xử trí thích hợp, như ngừng dùng thuốc.
  • Mất nước: Nếu bị mất nước nặng cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp như bổ sung dịch.
  • Mất khứu giác: Mất khứu giác hiếm khi xảy Do đó bệnh nhân cần được theo dõi chặt’ chẽ. Nếu có biểu hiện bất thường cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp.
  • Viêm rột non nặng: Viêm ruột non xuất huyết, viêm ruột non thiếu máu cục bộ, viêm ruột hoại tử có thể xảy Do đó cần thiết phải theo dõi chạt chẽ. Nếu xuất hiện những triệu chứng nặng như đau bụng nặng hoặc ỉa chảy cần ngừng thuốc và xử trí thích hỢp.
  • Viêm phổi kẽ: Viêm phổi kẽ hiếm khi xảy ra. Do đó bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Nếu có biểu hiện bất thường cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp.
  • Viêm họng mất tiếng: Viêm họng mất tiếng hiếm khi xảy ra. Do đó bệnh nhân cần đưực theo dõi chặt chẽ. Nếu có biểu hiện bất thường cần ngừng thuốc và xử trí thích hỢp.
  • Bệnh não trắng: ngủ gật, rối loạn nhận thức, rốì loạn cảm giác, triệu chứng ngoài bó thấp, không kiềm chế tiểu tiện, liệt tứ chi, rối loạn ngôn ngữ, dáng đi, rối loạn thăng bằng hoặc giảm chức năng thần kinh dẫn đến bệnh não trắng hiếm khi xuất hiện. Dấu hiệu báo trước của các triệu chứng trên là chóng mặt/đau đầu nhẹ, tê, cứng lưỡi hoặc hay quên. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chỗ. Nêu có biểu hiện bất thường cần ngừng thuốc.

Tác dụng không mong muốn khác:

  • Gan: Vàng da và tăng GOT hoặc GPT có thể xảy ra không thường xuyên. Hiếm khi xuất hiện gan nhiễm mỡ. Do đó bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Nếu có biểu hiện bất thường cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp.
  • Thận: Protein niệu và huyết niệu hiếm khi xảy ra. Đôi khi có thể xuất hiện tăng BUN hoặc Do đó bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Nếu có biểu hiện bất thường cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp.
  • Tim mạch: Hiếm khi có các biểu hiện đau tức ngực hoặc ECG (tăng ST…)
  • Dạ dày – ruột: Đôi khi xảy ra chán ăn, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm miệng, đau thượng vị, đau bụng, loét dạ dày/tá tràng, ợ nóng, chướng bụng, rối loạn vị giác hoặc viêm dạ dày. Hiếm khi xảy ra viêm miệng, viêm lưỡi, sôi bụng, khô miệng, táo bón, khó nuốt hoặc xuất huyết dạ dày ruột. Do đó bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Nếu có biểu hiện bất thường cần ngừng thuốc vả xử trí thích hợp. Ngừng thuốc nếu có loét hoặc xuất huyết.
  • Hệ thần kinh tâm lý: Đôi khi có tình trạng cảm giác khó chịu hoặc chóng mặt. Hiếm khi bị đau đầu, kích động hoặc ù tai.
  • Quá mẫn cảm: Đôi khi nổi ban và ngứa. Hiếm khi bị mày đay. Nếu cổ bất thường cần ngừng thuốc.
  • Tụy: Hiếrn khi xảy ra viêm tụy. Do đó bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Nếu đau bụng hoặc tăng amylase và lipase trong máu, cần xử trí thích hựp như ngừng thuốc.
  • Da: Đôi khi bất thường ở da như nhiễm sắc tố, sừng hóa, bất thường móng chân tay, mụn nước, xây xước da hoặc viêm da (thường có xu hướng ở gan bàn tay và chân) cũng như phù hoặc rụng tóc. Hiếm khi xảy ra đỏ mặt, phát ban kiểu SLE hoặc phản ứng nhạy cảm với ánh sáng. Nếu có biểu hiện bất thường cần xử trí thích hợp như ngừng thuốc.
  • Các biểu hiện khác: Đôi khi có sốt. Hiếm khl xảy ra ho/đờm, đau khđp, glucose niệu, cảm giác nóng bỏng, đơm có máu hoặc xung huyết kết mạc.

Quá liều và cách xử trí

Không có thuốc giải độc đặc hiệu trong trường hợp quá liều xảy ra.

Khi dùng quá liều, đưa bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất hoặc các trung tâm chống độc. Cần theo dõi cẩn thận máu và các biểu hiện nhiễm độc khác, điều trị triệu chứng kèm theo

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cơ chế tác dụng:

Tác dụng chống ung thư của thuốc là do 5-FU, 5-FU được tạo ra nhờ quá trình sinh chuyển hóa từ tegafur trong cơ thể. Cơ chế tác dụng của 5-FU đưực cho là do tác dụng ức chế tổng hợp DNA nhờ tác dụng đối kháng với chất chuyển hóa có hoạt tính FdUMP, do vậy ức chế tổng hợp thymidylat; đồng thời tác dụng gây rối loạn chức năng RNA là do sự gắn kết FUTP vào RNA (in vitro).

Uracil khi kết hợp vđi tegafur có tác dụng tăng hoạt lính chống ung thư của tegafur. Do sự phân hủy 5-FU bị ức chế bởi sự tranh chấp ái lực đối với men phosphoryl hóa hoặc men phân hủy giữa 5-FU vđi uracil, nồng độ 5-FU và các sản phẩm chuyển hóa dạng hoạt tính phosphoryl được duy trì cao hơn trong các mô ung thư (in vitro).

Đặc tính dược động học

Sau một liều đơn tegafur (100 đến 400 mg) Z uracil (224 đến 896 mg), nồng độ tegafur trong huyết tương tăng tỷ lệ thuận với liều dùng. Giá trị Cmax của Uracil và 5-FU tăng lên tương ứng, trong khi giá trị AUC của tegafur khi dùng liều 400 mg cao hơn khoảng 6 lần so với liều 100 mg.

Sau khi dùng tegafur 300 mg/m2/ngày, chia làm ba liều, nồng độ tegafur trong huyết tương được duy trì >1000 ng/mL trong suốt khoảng thời gian dùng thuốc mỗi 8 giờ, trong khi nồng độ uracil suy giảm nhanh chóng sau Cmax. Nồng độ tối đa của 5-FU trong huyết tương (khoảng 200 ng/ml) đạt được trong khoảng 30 đến 60 phút sau khi uống, và vẫn phát hiện được trong khoảng thời gian dùng thuốc mỗi 8 giờ. Tegafur, uracil và 5-FU không tích lũy đấng kể trong liệu trình điều trị 28 ngày.

Hấp thu:

Tegafur, uracil hấp thụ nhanh vào hệ tuần hoàn. Nồng độ đĩnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 1 -2 giờ.

Phân bố:

Tegafur liên kết với protein huyết tương khoảng 52%. Liên kết của uracil vđi protein huyết tương không đáng kể.

Chuyển hóa:

Tegafur chuyển hóa thành 5-FU thông qua quá trình oxi hóa C-5’ và thủy phân C-2’. Quá trình oxi hóa nội bào của tegafur là do cytocrom P450 2A6 của cơ thể.

Thải trừ:

Dưới 20% liều tegafur được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa sau khi uống.

Thời gian bán thải cuối cùng t|/2 của tegafur là 11 giờ và uracil là 20-40 phút.

Các đối tượng đặc biệt:

Chưa có nghiên cứu về dược động học trên đối tượng bệnh nhân suy gan và suy thận

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Ufur capsule

  • Không nên dùng Thuốc Ufur capsule quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Ufur capsule

Thuốc Ufur capsule được bào chế dưới dạng viên nang cứng, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu trắng trong các ô vuông màu xanh+ cam + đỏ. Phía dưới in công ty sản xuất, phía trên góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm. Mặt sau in thành phần, công ty sản xuất và số lô sản xuất.

Lý do nên mua Thuốc Ufur capsule tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Ufur capsule

48 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 7 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Thuốc Ufur capsule mua ở đâu

Thuốc Ufur capsule có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Ufur capsule giá bao nhiêu

Thuốc Ufur capsule có giá bán trên thị trường hiện nay là: 39.000đ/ hộp 70 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-1767714

Đơn vị sản xuất và thương mại

TTY Biopharm Company Limited Chungli factory

Địa chỉ: No. 838, Sec.1, Chung-Hwa Rd., Chung-Li city, Taoyuan county Đài Loan

Xuất xứ

Đài Loan


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


Đánh giá Ufur capsule điều trị ung thư dạ dày, ung thư vú, ung thư ruột trực tràng
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Ufur capsule điều trị ung thư dạ dày, ung thư vú, ung thư ruột trực tràng
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo