X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893100714324
  • (SĐK cũ: VD-18789-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 02/08/2027
Tên thuốc
  • Uniferon B9
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 16260/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 17/08/2020
Hoạt chất
  • Acid folic 250 µg viên; Sắt (II) sulfat khô (tương đương 50mg ion Fe 2+) 136mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 550/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 02/08/2024
Đợt cấp
  • 206
Dạng bào chế
  • Viên nén bao đường
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 358 đường Giải Phóng, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Nhà máy dược phẩm số 2: Thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Uniferon B9, điều trị và dự phòng thiếu máu do thiếu sắt và acid folic

104 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Mediplantex
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-18789-13
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
Hoạt chất Acid folic 250 µg viên; Sắt (II) sulfat khô (tương đương 50mg ion Fe 2+) 136mg

Uniferon B9 điều trị và phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt, acid folic ở phụ nữ mang thai, cho con bú, người hấp thu kém hoặc thiếu hụt qua chế độ ăn, đồng thời hỗ trợ cải thiện tình trạng xanh xao ở thiếu nữ và phụ nữ trong kỳ kinh nguyệt…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Uniferon B9

Uniferon B9 chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic. Điều trị dự phòng tình trạng thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú khi thức ăn không cung cấp đủ. Cơ thể kém hắp thu sắt: Cắt đoạn đạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày, viêm ruột mạn. Hỗ trợ làm giảm chứng xanh xao ở thiếu nữ và phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt.

Thành phần của Uniferon B9

Mỗi viên bao đường có chứa: Sắt (II) Sulfat khô tương đương 50 mg ion Fe ²+; Acid folic: 0.25 mg.

Tá dược vừa đủ.

Hướng dẫn sử dụng Uniferon B9

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Thuốc được hấp thu tốt hơn nếu uống lúc đói, nhưng thuốc có khả năng gây kích ứng niêm mạc dạ dày nên thường uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Chú ý không nhai viên thuốc khi uống.

Liều dùng:

  • Người lớn không có thai dùng dự phòng thiếu máu do thiếu sắt, acid folic: Uống 2 viên/tuần.
  • Người lớn bị thiếu máu do thiếu sắt, acid folic: Uống 2 viên/ngày. Đợt điều trị khoảng 8–12 tuần.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: Uống 2 viên/ngày, dùng đều đặn suốt thời gian mang thai cho tới 1 tháng sau khi sinh.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với sắt (II) sulfate hoặc acid folic.
  • Khi cơ thể thừa sắt như bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tán huyết.
  • Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi và người cao tuổi.

Cảnh báo và thận trọng

PHARHADATON, Bổ sung vitamin và khoáng chất, tăng cường sức khỏe
Chỉ định của PHARHADATON PHARHADATON được chỉ định cung cấp vitamin và muối khoáng cho...
0
  • Không được dùng thuốc phối hợp với vitamin B12 với liều không đủ để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
  • Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn.
  • Không nên uống thuốc khi nằm..

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Dùng theo liều chỉ định.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Được sử dụng.

Tương tác, tương kỵ

Folate và sulfasalazine: Hấp thu folate có thể bị giảm.

Folate và thuốc tránh thai uống: Các thuốc tránh thai uống làm giảm chuyển hóa của folate và gây giảm folate và vitamin B12 ở một mức độ nhất định.

Acid folic và các thuốc chống co giật: Nếu dùng acid folic nhằm bổ sung thiếu folate có thể do thuốc chống co giật gây ra thì nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm.

Acid folic và cotrimoxazole: Cotrimoxazole làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của acid folic.

Tránh dùng phối hợp thuốc với kháng sinh quinolone như ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin.

Uống đồng thời với các thuốc kháng acid như calci carbonate, natri carbonate và magnesi trisilicate, hoặc với nước chè có thể làm giảm sự hấp thu sắt.

Sắt có thể chelate hóa với các tetracycline và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc..

Tác dụng phụ của Uniferon B9

  1. Táo bón: Sắt có thể gây táo bón ở một số người sử dụng Uniferon B9. Để giảm tác dụng này, bạn có thể tăng cường uống nước và ăn thực phẩm giàu chất xơ.
  2. Đau bụng: Một số người sử dụng thuốc có thể gặp đau bụng, đau nửa đầu hoặc khó chịu ở bụng. Nếu tình trạng này tiếp diễn, bạn nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhà dược.
  3. Buồn nôn: Một số người có thể cảm thấy buồn nôn sau khi sử dụng Uniferon B9. Tuy nhiên, tác dụng này thường sẽ giảm dần sau vài ngày sử dụng.
  4. Kích ứng da: Uniferon B9 có thể gây ra kích ứng da, dị ứng hoặc phản ứng dị ứng. Nếu bạn gặp các triệu chứng như phát ban, ngứa hoặc đỏ da, bạn nên liên hệ với bác sĩ hoặc nhà dược ngay lập tức.

Ngoài ra, Uniferon B9 cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ khác như: khó ngủ, chóng mặt, tiểu đêm nhiều lần hoặc mất cảm giác vị. Tuy nhiên, những tác dụng phụ này khá hiếm gặp và không phải ai cũng gặp phải. Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào khi sử dụng thuốc, nên liên hệ với bác sĩ hoặc nhà dược để được tư vấn cụ thể..

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Liều độc: Dưới 30 mg Fe2+/kg có thể gây độc ở mức trung bình và trên 60 mg Fe2+/kg gây độc nghiêm trọng. Liều gây chết có thể là từ 80- 250 mg Fe2+/kg.

Triệu chứng: Đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Lúc này có thể có một giai đoạn tưởng như đã bình phục, không có triệu chứng gì, nhưng sau khoảng 6 – 24 giờ, các triệu chứng lại xuất hiện trở lại với các bệnh đông máu và trụy tim mạch (suy tim do thương tổn cơ tim). Một số biểu hiện như: Sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê. Dễ có nguy cơ thủng ruột nếu uống liều cao. Trong giai đoạn hồi phục có thể có xơ gan, hẹp môn vị. Cũng có thể bị nhiễm khuẩn huyết do Yersinia enterocolica.

Điều trị: Rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonate). Nếu có thể, định lượng sắt trong huyết thanh. Sau khi rửa sạch dạ dày, bơm dung dịch deferoxamine (5–10 g deferoxamine hòa tan trong 50–100 mL nước) vào dạ dày qua ống thông..

Đặc tính dược lực học

Sắt (II) sulfate:

Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin và enzyme hô hấp cytochrome C. Sắt được hấp thu qua thức ăn, hiệu quả nhất là từ thịt.

Acid folic thường được phối hợp với sắt để dùng cho người mang thai nhằm phòng thiếu máu hồng cầu khổng lồ. Phối hợp này có tác dụng tốt đối với thiếu máu khi mang thai hơn là khi dùng một chất đơn độc.

Acid folic:

Acid folic là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể nó được khử hóa thành tetrahydrofolate là coenzyme của nhiều quá trình chuyển hóa trong đó có tổng hợp các nucleotide có nhân purine hoặc pyrimidine, do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp DNA.

Khi có vitamin C, acid folic được chuyển hóa thành leucovorin là chất cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường. Thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12.

Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amine, vào sự tạo thành và sử dụng formate.

Đặc tính dược động học

Acid folic:

Thuốc được giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic trong chế độ ăn bình thường được hấp thu nhanh và phân bố ở các mô trong cơ thể. Thuốc được tích lũy ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Mỗi ngày khoảng 4–5 mcg đào thải qua nước tiểu. Acid folic đi qua nhau thai và có ở trong sữa mẹ.

Sắt (II) sulfate:

Sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Người bình thường không thiếu sắt hấp thu khoảng 0,5–1 mg sắt mỗi ngày. Hấp thu sắt tăng khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng. Hấp thu sắt giảm khi có chất chelate hóa hoặc các chất tạo phức trong ruột và tăng khi có acid HCI và vitamin C.

Sắt được dự trữ trong cơ thể dưới 2 dạng: Ferritin và hemosiderin. Khoảng 90% sắt đưa vào trong cơ thể thải qua phân..

Lý do nên mua Uniferon B9 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và ẩm ướt.

Tránh để thuốc ở nơi có nhiệt độ cao hoặc nơi ẩm ướt như nhà tắm hoặc bếp.

Thời hạn sử dụng

Thông thường, thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao đường, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao đường.

Uniferon B9 mua ở đâu

Uniferon B9 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886-0856905886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Uniferon B9 giá bao nhiêu

Uniferon B9 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-18789-13.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex.

Địa chỉ: 358 Giải Phóng- Phương Liệt- Thanh Xuân- Hà Nội.

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Uniferon B9, điều trị và dự phòng thiếu máu do thiếu sắt và acid folic
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Uniferon B9, điều trị và dự phòng thiếu máu do thiếu sắt và acid folic
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)