X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-16541-12
  • (SĐK cũ: VD-16541-12)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Pharhadaton
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Vitamin A, B1, E, B6, C, D3, B2, calci, magnesi, đồng, molybden, kali, acid folic, vitamin PP, B5, sắt, kẽm, mangan, crom
Hàm lượng
  • --
Số quyết định
  • 99/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 22/03/2012
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • --
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 15 viên nang mềm
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội)
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội)
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

PHARHADATON, Bổ sung vitamin và khoáng chất, tăng cường sức khỏe

74 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 vỉ x 15 viên
Thương hiệu Hataphar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-16541-12
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
Hoạt chất Vitamin A, B1, E, B6, C, D3, B2, calci, magnesi, đồng, molybden, kali, acid folic, vitamin PP, B5, sắt, kẽm, mangan, crom

PHARHADATON cung cấp vitamin và khoáng chất thiết yếu, hỗ trợ phục hồi sức khỏe cho người mới ốm dậy, sau phẫu thuật, mắc bệnh mạn tính, suy nhược do học tập, lao động nặng, chơi thể thao, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú. Giúp tăng cường thể lực, giảm mệt mỏi, chán ăn hiệu quả.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của PHARHADATON

PHARHADATON được chỉ định cung cấp vitamin và muối khoáng cho cơ thể. Dùng để phục hồi sức khoẻ cho người mới ốm dậy, người bị bệnh mãn tính, bệnh nhân sau phẫu thuật và các trường hợp mệt mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể do lao động học tập, thể thao gắng sức, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú thiếu vitamin và khoáng chất.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của PHARHADATON

PHARHADATON bao gồm những thành phần chính như là

Thành phần Hàm lượng Thành phần Hàm lượng
Vitamin A(Retinyl palmitat) 1000IU Vitamin D3(Cholecalciferol) 200IU
Vitamin Bj (Thiamin nitrat) 3mg Vitamin B2 (Riboflavin) 2mg
Vitamin E (a-tocopherol acetat) 5 IU Acid folic 200|ig
Vitamin B6(Pyridoxin.HCl) l,5mg Vitamin pp (Nicotinamid) 18mg
Vitamin c (Acid ascorbic) 30mg Vitamin B5 (Calci pantothenat) Img
Calci (Calci hydrophosph at) 27rng Sắt (Sắt fumarat) 18mg
Magnesi (Magnesi sulfat) 28mg Kẽm (Kẽm oxyd) 6,9mg
Đồng (Đồng sulfat) 0,26mg Mangan (Mangan sulfat) 0,41 mg
Molybden (Natri molybdat) 0,017mg Crom (Crom clorid) 0,012mg
Kali iodid 0,018mg

Hướng dẫn sử dụng PHARHADATON

PHARHADATON cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Dùng theo đường uống

Liều dùng

  • Uống theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Trung bình:

Người lớn: Uống 1-2 viên/ngày, nên uống sau bữa ăn sáng.

Chống chỉ định sử dụng PHARHADATON

  • Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
  • Vitamin A: Người bệnh thừa vitamin A.
  • Vitamin D3 Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.
  • Vitamin PP: Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến ưiển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.
  • Vitamin C: Dùng liều cao vitamin C cho người bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD). Người sỏi thận (Khi dùng liều cao Ig/ngày).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng PHARHADATON

PHAREXTRA, hỗ trợ bổ sung dinh dưỡng, bồi bổ sức khỏe
Chỉ định của PHAREXTRA PHAREXTRA được chỉ định là một chế phẩm bổ sung hỗ trợ...
0

Trong quá trình sử dụng  PHARHADATON, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B2, khi ngừng thuốc sẽ hết. Nếu dùng thuốc không thấy có tiến triển tốt hoặc có tác dụng không mong muốn nên ngừng thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc.

Sử dụng PHARHADATON cho phụ nữ có thai và cho con bú

dùng được cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Ảnh hưởng của PHARHADATON lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

không gây buồn ngù không ảnh hường đến hoạt dộng cùa người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của PHARHADATON

  • Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A. Các thuớc tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai, cđn tránh dùng đồng thời vitamin A với Isotretinoin vì có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.
  • Không nên điều trị đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ờ ruột. Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột. Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu nãng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời. Dùng lợi tiểu thiazid ở những người thiểu năng cận giáp gây tàng calci huyết có lẽ do tăng giải phóng calci từ xương. Không nên dùng đồng thời vitamin D với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men_gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng đô 25 – hydroxyergocalciferol và 25 – hydroxy – colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hoá vitamin D thành những chất không có hoạt tính. Khồng nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroic vì corticosteroid cản trờ tác dụng của vitamin D. Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tãng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.
  • Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, diều này không xảy ra với chế phẩm là hôn hợp levodopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid. Liều dùng 200mg/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenyltoin và phenobarbiton trong máu ở một sô’ người bệnh. Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu Vitamin B6

Tác dụng phụ của thuốc PHARHADATON

Trong quá trình sử dụng PHARHADATON thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Vitamin A: Uống vitamin A dùng liều cao kéo dài có thể gây đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan-lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nè và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương khớp. Trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính bao gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc xương dài. Hầu hết các triệu chứng mất dẩn khi ngừng sử dụng thuốc. Uống vitamirf A liều cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu: buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buổn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng, co giật, ỉa chảy. Các triệu chứng xuất hiên sau khi uống thuốc từ 6 đến 24 giờ. Đối với phụ nữ mang thai, liều Vitamin A trên 8.000IU mỗi ngày có thể gây ngộ độc cho thai nhi.

Vitamin Dỳ Uống Vitamin D3 quá liều có thể gây ngộ dộc vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu. Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như:

  • Thường gặp: Thần kinh (yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu); Tiêu hoá (chán ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy); các biểu hiện khác (ù tai, mất điều hoà, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dề bị kích thích).
  • Ít gặp hoặc hiếm gặp: Nhiễm calci thận, rối loạn chức nãng thận, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân; tãng huyết áp, loạn nhịp tim và một số rối loạn chuyển hoá.

Vitamin C: Tăng oxalat- niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng nhức đầu,.mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1 g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy.

  • Thường gặp: Tăng oxalat niệu.
  • ít gặp: Máu (thiếu máu tan máu); Tim mạch (bừng đỏ, suy tim); Thẩn kinh trung ương (xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi); Dạ dày- ruột (buổn nôn, nôn, ợ nóng ỉa chảy); Thần kinh cơ và xương (đau cạnh sườn).

Vitamin E: Liều cao có thể gây ỉa chảy, đau bụng, các rối loạn tiêu hoá khác và cũng có thể gây một mỏi, yếu.

Vitamin B6: Dùng 200mg/ ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi

nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể phục hồi khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn để lại ít nhiều di chứng.

Hiếm gặp: Buồn nôn, nôn.

Ghi chú: ” Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

Quá liều và cách xử trí

Không nên sử dụng quá liều chỉ định.

Vitamin A (Dùng lOO.OOOƯI/ngày X 10-15 ngày liền, hoặc phụ nữ có thai không dùng quá 8000UI/ngày) gây ngứa khô tóc, chán ăn buồn nôn.

Dùng liều cao vitamin c (Quá Ig/ngày) gây sỏi thận.

 

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng PHARHADATON

  • Không nên dùng  PHARHADATON quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả PHARHADATON

PHARHADATON được bào chế dưới dạng viên nang mềm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu đỏ, tên sản phẩm màu trắng. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua PHARHADATON tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng PHARHADATON

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 15 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang mềm.

PHARHADATON mua ở đâu

PHARHADATON có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

PHARHADATON giá bao nhiêu

PHARHADATON có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-16541-12

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây

10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội) Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Đánh giá PHARHADATON, Bổ sung vitamin và khoáng chất, tăng cường sức khỏe
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá PHARHADATON, Bổ sung vitamin và khoáng chất, tăng cường sức khỏe
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)