X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110605024
  • (SĐK cũ: VD-33674-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 24/07/2029
Tên thuốc
  • Vacoacilis 10
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 105148/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 13/11/2023
Hoạt chất
  • Tadalafil
Hàm lượng
  • 10mg
Số quyết định
  • 495/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 24/07/2024
Đợt cấp
  • 205
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 1 viên; Hộp 2 vỉ x 1 viên; Hộp 5 vỉ x 1 viên; Hộp 1 vỉ x 4 viên; Hộp 5 vỉ x 4 viên; Hộp 25 vỉ x 4 viên; Hộp 1 vỉ x 6 viên; Hộp 5 vỉ x 6 viên; Hộp 10 vỉ x 6 viên; Hộp 50 vỉ x 6 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược Vacopharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 59 Nguyễn Huệ, Phường 1, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược Vacopharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Km 1954, Quốc lộ 1A, Phường Tân Khánh, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Vacoacilis 10mg điều trị rối loạn chức năng cương cứng dương vật

843 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách hộp 25 vỉ x 4 viên
Thương hiệu Vacopharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-33674-19
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược Vacopharm
Hoạt chất Tadalafil
Thành phần

Vacoacilis 10mg được chỉ định điều trị rối loạn chức năng cương cứng dương vật, trạng thái mất khả năng đạt được và duy trì khả năng cương cứng đủ để giao hợp. Để thuốc có hiệu quả, cần phải có sự kích thích tình dục…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Vacoacilis 10mg

Thuốc Vacoacilis 10mg được chỉ định điều trị rối loạn chức năng cương cứng dương vật, trạng thái mất khả năng đạt được và duy trì khả năng cương cứng đủ để giao hợp. Để thuốc có hiệu quả, cần phải có sự kích thích tình dục.

Thành phần của Vacoacilis 10mg

Tadalafil: 10mg

Tá dược v.đ 1 viên nén bao phim

(Thành phần tá dược: Natri lauryl sulfat, lactose phun sấy, magnesi stearat, aerosil, croscarmellose natri, hydroxypropyl methylcellulose 615, talc, titan dioxyd, dầu thầu dầu, màu brilliant blue lake, màu black PN)

Hướng dẫn sử dụng Vacoacilis 10mg

Cách dùng

Thuốc Dùng theo đường uống

Liều dùng

Dùng theo chỉ định của Bác sĩ.

  • Nam từ 18 tuổi trở lên: Thông thường là 1 viên/lần, có thể uống khi chưa ăn hoặc đã ăn. Khi liều 1 viên không hiệu quả, có thể dùng 2 viên.
  • Dùng không quá 1 lần/ngày. Có thể uống ít nhất 30 phút trước khi giao hợp và không được sử dụng hàng ngày.

Bệnh nhân nam lớn tuổi

  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân lớn tuổi.

Bệnh nhân nam bị suy thận

  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy thận nặng, liều tối đa được khuyến cáo là lOmg tadalafil (1 viên).
  • Liều dùng 2,5 hoặc 5mg tadalaíĩl/ngày cho cả điều trị rối loạn cương dưong hoặc tăng sản tuyến tiền liệt lành tính không được khuyến cáo ở bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân nam bị suy gan

  • Để điều trị rối loạn cương dương, liều khuyến cáo là lOmg tadalaíĩl (1 viên), uống trước khi quan hệ tình dục, khi chưa ăn hoặc đã ăn. Các dữ liệu về an toàn ở bệnh nhân suy gan nặng còn hạn chế (nhóm c Child- Pugh); nếu sử dụng, bác sĩ kê đơn cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của từng trường hợp
  • Không có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng liều cao hơn lOmg tadalafil cho bệnh nhân suy gan.
  • Liều dùng để điều trị rối loạn cương dương và tăng sản tuyến tiền liệt lành tính chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy gan; do đó, nếu sử dụng, bác sĩ kê đơn cần thận trọng cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Bệnh nhân nam bị bệnh tiểu đường

  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân tiểu đường.

Trẻ em

  • Không sử dụng thuốc ở trẻ em để điều trị rối loạn cương dương

Chống chỉ định sử dụng Vacoacilis 10mg

Mẫn cảm với tadalafil và các thành phần khác của thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em dưới 18 tuổi.

Bệnh nhân đang dùng các dẫn chất nitrat, vì tadalaíìl có biểu hiện làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các dẫn xuất nitrat.

Những bệnh nhân nam bị bệnh tim mạch được khuyến cáo không nên sinh hoạt tình dục. cần lưu ý đến nguy cơ bệnh tim tiềm ẩn do hoạt động tình dục ở nhũng bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch.

Chống chỉ định sử dụng tadalafil ở các nhóm bệnh nhân bị bệnh tim mạch sau đây:

  • Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim trong vòng 90 ngày.
  • Bệnh nhân có đau thắt ngực không ổn định hoặc đau thắt ngực xảy ra trong quan hệ tình dục.
  • Bệnh nhân bị bệnh tim thuộc nhóm 2 theo xếp loại của Hội tim mạch New York hoặc suy tim trở nặng hơn trong 6 tháng vừa qua.
  • Bệnh nhân có rối loạn nhịp tim không kiểm soát được, huyết áp thấp (<90/50 mm Hg), hoặc tăng huyết áp không kiểm soát được.
  • Bệnh nhân bị đột quỵ trong vòng 6 tháng vừa qua.

Chống chỉ định ở những bệnh nhân bị mất thị lực ở một bên mắt do bị bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ không viêm động mạch trước (NA1ON), bất kể trước đây có hay không có phơi nhiễm chất ức chế PDE5.

Chống chỉ định sử dụng đồng thời các chất ức chế PDE5, bao gồm tadalafil, với các chất kích thích guanylat cyclase, như riociguat vì có khả năng dẫn đến hạ huyết áp.

Cảnh báo và thận trọng

Maxxsat 50, điều trị rối loạn chức năng cương dương ở nam giới
Chỉ định của Maxxsat 50 Maxxsat 50 được chỉ định điều trị rối loạn chức năng...
0

Thuốc có chứa tá dược màu, có thể gây dị ứng.

Những bệnh nhân không dung nạp đưọc galactose, thiếu hụt enzym lactase hoặc kém hấp thu glucose- galactose thì không nên dùng thuốc này.

Trước khi điều trị với tadalaíìl

  • Cần phải biết tiền sử bệnh và khám cụ thể bệnh nhân nhằm xác định rõ chứng loạn chức năng cương dương vật và các căn nguyên tiềm ẩn.
  • Trước khi bắt đầu điều trị rối loạn cương dương, bác sĩ nên xem xét tình trạng tim mạch của bệnh nhân, vì có một mức độ về nguy cơ tim mạch đi kèm với hoạt động tình dục. Tadalaíĩl có đặc tính giãn mạch, dẫn đến giảm huyết áp nhẹ và thoáng qua, và do đó làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nitrat.
  • Việc đánh giá rối loạn chức năng cương dương vật cần xem xét cả những nguyên nhân tiềm ẩn kèm theo để xác định phương pháp điều trị thích hợp. Chưa biết về hiệu quả của tadalafil ở những bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật vùng chậu hoặc phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt.
  • Trước khi bắt đầu điều trị vói tadalaíil cho bệnh nhân tăng sản tuyến tiền liệt lành tính nên kiểm tra để loại trừ ung thư biểu mô tuyến tiền liệt và đánh giá cẩn thận về các bệnh tim mạch.

Tim mạch

  • Các biểu hiện tim mạch trầm trọng, bao gồm nhồi máu cơ tim, đột tử do tim, cơn đau thắt ngực không ổn định, loạn nhịp thất, đột quỵ, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, đau ngực, đánh trống ngực và nhịp tim nhanh, đã được báo cáo. Hầu hết các bệnh nhân có biểu hiện này đã có sẵn yếu tố nguy cơ tim mạch. Tuy nhiên, không thể xác định rõ các biểu hiện này có liên quan trực tiếp với các yếu tô nguy cơ hay với tadalafil hay với hoạt động tình dục hay kết hợp các yếu tố này hoặc các yếu tố khác.
  • Ở bệnh nhân dùng thuốc hạ huyết áp, sử dụng đồng thòi với tadalafil có thể làm giảm huyết áp. Khi bắt đầu điều trị hàng ngày vói tadalafil, nên cân nhắc điều chỉnh liều của thuốc hạ huyết áp.
  • Ở những bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn alphai, sử dụng đồng thời tadalafil có thể hạ huyết áp triệu chứng.
  • Vì vậy khuyến cáo không kết hợp tadalafil và doxazosin.

Giảm hoặc mất thính lực đột ngột

  • Các trưòng hợp mất thính giác đột ngột đã được báo cáo sau khi sử dụng tadalafil. Mặc dù việc mất thính giác có thể liên quan đến các yếu tố nguy cơ như tuổi tác, tiểu đường, tăng huyết áp và tiền sử mất thính giác. Bệnh nhân nên ngừng dùng tadalaíĩl và hỗ trợ y tế kịp thời trong trường hợp giảm hoặc mất thính giác đột ngột.

Sử dụng cùng các chất ức chế CYP3A4

  • Cần thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân sử dụng các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (ritonavir, saquinavir, ketoconazole, itraconazole và erythromycin) vì AƯC của tadalafil tăng nếu phối hợp với các thuốc này.

Tadalfil và các chất điều trị rối loan cương dương khác

  • Tính an toàn và hiệu quả của các phối hợp tadalafil vói các điều trị rối loạn cương khác đã không được nghiên cứu, vì vậy sự kết hợp này không nên dùng.

Suy thận

  • Do AUC của tadalaíĩl tăng, kinh nghiệm lâm sàng hạn chế và không có khả năng loại bỏ bằng lọc máu, khuyến cáo không đưọc dùng tadalaíìl ở bệnh nhân suy thận nặng.

Suy gan

  • Các dữ liệu lâm sàng còn hạn chế về sự an toàn của việc sử dụng tadalafil đơn liều ở bệnh nhân suy gan nặng (nhóm c Child-Pugh). Neu chỉ định dùng tadalafil cho bệnh nhân này, cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của từng trường hợp.

Thị lực

  • Khiếm thị và các trường hợp của NAION đã được báo cáo trong kết hợp tadalafil và các chất ức chế PDE5 khác. Vì vậy, khi bệnh nhân có khiếm thị đột ngột, nên ngừng dùng tadalafil và tham khảo ý kiến bác sĩ.

Sự cương dương vật và biến dạng giải phẫu dương vật

  • Khả năng gây cương cứng kéo dài có thể xảy ra (nhiều hơn 4 giờ), vì vậy, khi gặp hiện tượng này, dù có đau hay không cũng phải tới trung tâm y tế để điều trị. Nếu cương dương vật không được điều trị ngay, có thể tổn hại mô dương vật và mất vĩnh viễn khả năng cương.
  • Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có biến dạng giải phẫu dương vật (như dương vật gập góc, bệnh xơ thể hang hoặc bệnh Peyronie) hoặc ở những bệnh nhân có những bệnh lý dê gây ra cương đau dương vật (như thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tủy hoặc bệnh bạch cầu).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Tadalafil 10mg không chỉ định cho phụ nữ.

Các dữ liệu còn hạn chế việc sử dụng tadalaíìl ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuôc không gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến phụ nữ có thai, sự phát triển của phôi thai hay bào thai, quá trình sinh nở hoặc sau sinh. Nên tránh sử dụng tadalafil khi có thai.

Phụ nữ cho con bú

Dữ liệu độc học, dược động học ở động vật cho thấy tadalafil bài tiết vào sữa. Nguy cơ cho trẻ bú mẹ là không thể loại trừ. Không nên sử dụng tadalaíĩl trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi dùng vì một số trường hợp có hiện tượng chóng mặt.

Tương tác, tương kỵ

Các nghiên cứu tương tác được thực hiện với tadalafil 10mg và 20mg, như liệt kê bên dưới. Những nghiên cứu tương tác này, chỉ sử dụng liêu tadalaíĩl 10mg, các triệu chứng lâm sàng ở liều cao hơn không thể liệt kê hoàn toàn.

Ảnh hưởng của các thuốc khác lên tadalafil

Các chất vận chuyển

  • Vai trò của các chất vận chuyển (như p-glycoprotein) với tadalafil chưa được biết. Do đó, có khả năng tiềm ẩn tương tác thuốc nếu các chất này bị ức chế.

Các chất ức chế cytochrom P450

  • Tadalaíĩl được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4. Một chất ức chế chọn lọc CYP3A4, ketoconazol (200mg môi ngày), làm tăng diện tích dưới đường cong (AƯC) của tadalafil (10mg) 2 lần và cmax 15%, so với tadalaíìl sử dụng riêng. Ritonavir, một chất ức chế protease (200mg dùng hai lần mỗi ngày), là chất ức chế CYP3A4, CYP2C9, CYP2C19 và CYP2D6, làm tăng diện tích dưới đường cong (AƯC) của tadalafil (20mg) gấp 2 lần mà không thay đôi Cmax. Mặc dù các tương tác cụ thê chưa được nghiên cứu, các chất ức chế protease khác, như saquinavir và các chất ức chế CYP3A4 khác, như erythromycin, clarithromycin, itraconazol và nưóc ép bưởi, khi sử dụng đồng thòi với tadalafil cân phải thận trọng vì chúng có thể làm tăng nồng độ của tadalafil trong huyết tương. Do đó, tỉ lệ các tác dụng không mong muốn có thể tăng lên.

Các chất cảm ứng cytochrom P450

  • Một chất cảm ứng CYP3A4, rifampicin, đã làm giảm diện tích dưới đường cong (AUC) của tadalafil 88%, so với các giá trị AUC của tadalafil (IQmg) sử dụng riêng. Sự giảm diện tích dưói đường cong này có thể làm giảm hiệu quả của tadalafil; tuy nhiên mức độ giảm hiệu quả chua được biêt. Các chât gây cảm ứng khác của CYP3A4, như phenobarbital, phenytoin và carbamazepin, cũng có thể làm giảm nồng độ tadalafil trong huyết tương.

Ảnh hưởng của tadalafil đối với các thuốc khác

Nitrat

  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, tadalaíìl (5, 10 và 20mg) làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nitrat. Do đó, chống chỉ định sử dụng tadalafil cho những bệnh nhân đang dùng bất kỳ dạng nitrat hữu cơ nào. Dựa trên kết quả của một nghiên cứu lâm sàng, trong đó 150 đối tượng được dùng liều tadalafil 20mg hàng ngày trong 7 ngày và 0,4mg nitroglycerin đặt dưới lưỡi ở nhiều thời điểm khác nhau, sự tương tác này kéo dài hon 24 giờ và không thấy sự tương tác sau 48 giờ khi uống liều tadalafil cuối cùng. Do đó, ở một bệnh nhân được kê đơn bất kỳ liều tadalafil nào (2,5mg – 20mg), và chỉ định nitrat được coi là cần thiết trong tình huống đe dọa đến tính mạng, cần ít nhất 48 giờ sau liều tadalaíìl cuối cùng trước khi dùng nitrat. Trong trường hợp này, nitrat chỉ được sử dụng với sự theo dõi chặt chẽ về huyết động học bằng các thiết bị thích hợp.

Các thuốc hạ huyết áp (bao gồm cả thuổc chẹn kênh calci)

  • Việc sử dụng đồng thời doxazosin (4 và 8mg mỗi ngày) và tadalafil (liều 5mg mỗi ngày và 20mg khi dùng một liều) làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc chẹn alpha này một cách đáng ke. Hiệu ứng này kéo dài ít nhất 12 giờ và có thể có triệu chứng ngất. Do đó, sự kết họp này không được khuyến cáo.
  • Trong các nghiên cứu tương tác được thực hiện ở một số lượng hạn chế các tình nguyện viên khỏe mạnh, những tác dụng này chưa được báo cáo với alfuzosin hoặc tamsulosin. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng tadalafil ở những bệnh nhân được điều trị bằng bất kỳ thuốc chẹn alpha nào, đặc biệt người cao tuổi. Phương pháp điều trị nên được bắt đầu với liều lượng tối thiểu và điều chỉnh tăng dần.
  • Trong các nghiên cứu dược lý lâm sàng, tadalaíĩl làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc hạ huyết áp đã được khảo sát. Các nhóm chính của các thuốc hạ huyết áp đã được nghiên cứu, bao gồm thuốc chẹn kênh calci (amlodipin), thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) (enalapril), thuốc ức chế thụ thể beta-adrenergic (metoprolol), thuốc lợi tiểu thiazid và thuốc ức chế thụ the angiotensin II (bao gồm nhiều loại và liều khác nhau, dùng riêng hoặc kết hợp với thiazid, thuốc chẹn kênh calci, thuốc ức chế beta và thuốc ức chế alpha). Tadalafil (lOmg, ngoại trừ các nghiên cứu với thuốc ức chế thụ the angiotensin II và amlodipin trong đó sử dụng liều 20mg) không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng với bất kỳ nhóm nào trong số này. Trong một nghiên cứu dược lý lâm sàng khác, tadalaíìl (20mg) được nghiên cứu kết hợp vói 4 nhóm thuốc hạ huyết áp. Ở những đối tượng dùng nhiều thuốc hạ huyết áp, sự dao động về huyết áp thoáng qua xuất hiện có liên quan đến mức độ kiểm soát huyết áp. về vấn đề này, các đối tưọng nghiên cứu có huyết áp được kiểm soát tốt, việc hạ huyết áp là tối thiểu và tương tự như các người khỏe mạnh. Trong các đối tượng nghiên cứu có huyết áp không được kiểm soát, việc hạ huyết áp nhiều hơn, mặc dù sự hạ huyết áp này không kèm theo các triệu chứng hạ huyết áp. Ở những bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc hạ huyết áp và tadalafil 20mg, có thể gây hạ huyết áp ít và không có thay đổi rõ rệt trên lâm sàng, ngoại trừ sử dụng đồng thòi thuốc ức chế alpha. Phân tích dữ liệu các thử nghiệm lâm sàng ở pha 3 cho thấy không có sự khác nhau về các tác dụng phụ ở bệnh nhân dùng tadalafil có kèm hoặc không kèm thuốc hạ huyết áp. Tuy nhiên, nên đưa ra lời khuyên thích hợp cho bệnh nhân về việc hạ huyết áp có thể xảy ra khi đuợc điều trị chung với các thuốc hạ huyết áp.

Ethinylestradiol và terbutalin

  • Tadalafil đã được chứng minh làm tăng sinh khả dụng của ethinylestradiol đường uống; kết quả tương tự như vậy khi dùng terbutalin đường uống, mặc dù điều này là không chắc chắn tác động trên lâm sàng.

Riocỉguat

  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, riociguat đã được chứng minh làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế PDE5. Chưa có bằng chứng an toàn về hiệu quả lâm sàng của sự kết hợp này ở các đối tượng đuợc nghiên cứu. Chống chỉ định sử dụng đồng thời riociguat với các chất ức chế PDE5, bao gồm cả tadalafil.

Thuốc ức chế 5-alpha reductase

  • Trong một thử nghiệm lâm sàng so sánh phối họp tadalaíìl 5mg với finasterid 5mg và placebo với íĩnasterid 5mg trong việc làm giảm các triệu chứng BPH, không có tác dụng không mong muốn mói nào được xác định. Tuy nhiên, nghiên cứu chính thức để đánh giá tương tác thuốc giữa tadalafil và thuốc ức chế 5-alpha reductase (5-ARI) đã không được thực hiện, vì vậy thận trọng khi dùng tadalafi 1 cùng với 5-ARI.

Các cơ chất CYP1A2 (như theophylỉin)

  • Trong nghiên cứu dược lý lâm sàng, khi dùng tadalafil 10mg với theophyllin (một chất ức chế phosphodiesterase không chọn lọc), không thấy có tương tác về dược động học. Chỉ một tác động về dược lực học duy nhất là tăng nhịp tim nhẹ (3,5 nhịp/phút). Mặc dù tác dụng này không đáng kể và không có ý nghĩa lâm sàng trong nghiên cứu này, nhưng nó nên được xem xét khi phối hợp sử dụng các thuốc này.

Aspirin

  • Tadalafil (lOmg và 20mg) không làm tăng thời gian chảy máu khi dùng chung với acid acetylsalicylic.

Các thuốc trị tiểu đường

  • Các nghiên cứu cụ thể về tương tác với các thuốc trị tiểu đường chưa được thực hiện.

Rượu

  • Nồng độ rượu (nồng độ tối đa trung bình trong máu là 0,08%) không bị ảnh hưởng khi dùng chung với tadalafil (10mg hoặc 20mg). Ngoài ra, không có thay đổi nào về nồng độ tadalaíìl được quan sát thấy 3 giờ sau khi dùng chung với rượu.

Các thuốc chuyển hóa cytochrom P450

  • Tadalaíĩl không gây ức chế đáng kể về mặt lâm sàng hay giảm sự thanh thải các thuốc được chuyển hóa bởi các CYP450. Các nghiên cứu đã chửng mình rằng tadalafil không ức chế hoặc càm úng các CYP450, bao gồm CYP3A4, CYP1A2, CYP2D6, CYP2E1, CYP2C9 và CYP2C19.

Các cơ chất CYP2C9 (như R-warfarỉn)

  • Tadalafil (lOmg và 20mg) không có tác động có ý nghĩa trên lâm sàng liên quan đến diện tích dưới đường cong (AUC) khi sử dụng chung với S-warfarin hoặc R-warfarin (cơ chat CYP2C9), cũng như không làm thay đổi thời gian prothrombin khi dùng chung warfarin.

Tác dụng phụ của thuốc

Các tác dụng không mong muốn thưòng gặp: đau đầu, khó tiêu, đau lưng, đau cơ và mức độ tăng cùng với liều dùng tăng. Các ADR này thường thoáng qua, nhìn chung nhẹ hoặc trung bình.

Nhóm cơ quan Thường gặp ít gặp Hiếm gặp
Rối loạn hệ thống miễn dịch Các phản ứng quá mẫn Phù mạch (2)
Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu Chóng mặt Đột quỵ (bao gồm hiện tượng xuất huyết), ngất, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (1), đau nửa đầu (2), cơn tai biến nhồi máu (2), chứng quên tạm thời.
Rối loạn thị giác Nhìn mờ, cảm giác đau tại mắt Khiếm thị, sưng mí mắt, xung huyết, kết mạc, bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ không viêm động mạch trước (NAION) , tắc mạch võng mạc (2)
Rối loạn tai và tai trong Giảm khả năng nghe đột ngột
Rối loạn tim Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định (2), loạn nhịp thất(2)
Rối loạn hệ mạch Đỏ mặt Hạ huyết áp U), tăng huyết áp
Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất Xung huyết mũi Khó thở, chảy máu cam
Rối loạn hệ tiêu hóa Chứng khó tiêu, trào ngược Đau bụng
Rối loạn da và mô dưới da Phát ban, tăng tiết mồ hôi Chứng mày đay, hội chứng Stevens- Johnson (2), viêm da tróc vảy (2), đổ mồ hôi
Rối loạn xương, mô liên kết và mô cơ xương Đau lưng, chứng đau cơ, đau các đầu xương
Rổi loạn bài tiết sữa và hệ sinh sản Cương dương kéo dài, chứng cương dương
Chung Đau ngực (1), phù ngoại biên, mệt mỏi Phù mặt(2), ngừng tim đột ngột(1J(2)
  1. Hầu hêt các bệnh nhân đã có các yếu tố nguy cơ tim mạch từ trước
  2. Các tác dụng không mong muốn được báo cáo qua theo dõi hậu mãi không được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng placebo
  3. Được ghi nhận thưòng xuyên hơn ở bệnh nhân dùng tadalaíìl khi đã uống các thuốc hạ huyết áp.

Các tác dung không mong muốn khác

Tỷ lệ có bất thường ECG cao hơn, chậm nhịp xoang nguyên phát, đã được báo cáo ỏ’ những bệnh nhân được điều trị bằng tadalafil mỗi ngày một lần so với giả dược. Hầu hết các bất thường ECG không liên quan đến phản ứng bất lợi.

Chưa đủ dữ liệu ở bệnh nhân trên 65 tuổi dùng tadalaíìl để điều trị rối loạn chức năng cương dương hoặc điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính. Trong các thử nghiệm lâm sàng, ở những bệnh nhân trên 65 tuổi dùng tadalaíĩl điều trị rối loạn chức năng cương dương có thể bị tiêu chảy, ở những bệnh nhân trên 75 tuổi uống 5mg tadalafil mỗi ngày một lần để điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính có thể bị chóng mặt và tiêu chảy.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Trong trường hợp quá liều, dùng các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Loại thuốc: Tiết niệu, thuốc được sử dụng trong rối loạn cương dương.

Mã ATC: G04BE08

Cơ chế tác dung

Tadalafil là một chất ức chế chọn lọc, có hồi phục guanosin monophosphat vòng (cGMP) – chuyên biệt trên enzym phosphodiesterase type 5 (PDE5). Khi kích thích tình dục dẫn đến sự phóng thích tại chỗ nitric oxid, sự ức chế PDE5 bởi tadalafil làm tăng nồng độ cGMP trong thể hang. Điều này dẫn đến giãn cơ tron và làm tăng dòng máu vào trong mô dương vật, từ đó gây cương dương vật. Tadalaíìl không có tác dụng khi không có kích thích tình dục.

Tác dung dược lý hoc

Các nghiên cứu in vitro cho thấy tadalafil là chất ức chế chọn lọc PDE5. PDE5 là một enzym được tìm thấy trong cơ tron thể hang, cơ trơn mạch máu và tạng, cơ xương, tiểu cầu, thận, phổi và tiểu não. Tác dụng của tadalaíìl trên PDE5 mạnh hon so với các phosphodiesterase khác. Tadalafil tác dụng mạnh gấp 10.000 lần trên PDE5 so với các enzym PDE1, PDE2 và PDE4 được tìm thấy trong tim, não, mạch máu, gan và các cơ quan khác. Tadalafil tác dụng mạnh gâp 10.000 lần trên PDE5 so vói PDE3, một loại enzym được tìm thấy trong tim và mạch máu.

Tính chọn lọc hơn đối với PDE5 so với PDE3 rất quan trọng vì PDE3 là một enzym liên quan đến sự co bóp cơ tim. Ngoài ra, tadalafil mạnh gâp khoảng 700 lần trên PDE5 so vói PDE6, một loại enzym được tìm thấy trong võng mạc và có vai trò dẫn truyền hình ảnh. Tadalafil cũng tác dụng mạnh gấp 10.000 lần trên PDE5 so với các enzym từ PDE7 đến PDE10.

An toàn và hiệu quả lâm sàng

Tadalafil dùng cho những người khỏe mạnh không thấy sự khác biệt đáng kể so với placebo về huyết áp tâm thu và tâm trương (tôi đa giảm trung bình lần lượt 1,6/0,8 mmHg); khi đo ở tư thế đứng huyết áp tâm thu và tâm trương (tôi đa giảm trung bình lần lượt 0,2/4,6 mmHg) và không cỏ thay đổi đáng kể về nhịp tim.

Trong một nghiên cứu để đánh giá tác dụng của tadalaíìl trên thị lực, không có sự rối loạn phân biệt màu săc (xanh dương/xanh lá cây) được phát hiện băng thử nghiệm Farnsworth-Munsell 100-hue. Phát hiện này phù họp với ái lực thấp của tadalaíìl dối với PDE6 so vói PDE5. Trong tất cả các nghiên cứu lâm sàng, báo cáo về thay đổi thị lực màu sắc rất hiếm (< 0,1%).

Ba nghiên cứu đã được thực hiện ở bệnh nhân nam để đánh giá khả năng ảnh hưởng đến sự sinh tinh trùng của tadalaíìl lOmg (nghiên cứu trong 6 tháng) và tadalaíìl 20mg (nghiên cứu trong 6 tháng và 9 tháng) với liều uông hàng ngày. Hai trong ba nghiên cứu này đã cho thấy có giảm lưọng và mật độ tinh trùng liên quan đến điều trị tadalaíĩl nhưng không ý nghĩa lâm sàng. Những ảnh hưởng này không liên quan đến những thay đổi các thông số khác như vận động học, hình thái học và FSH.

Ba nghiên cứu lâm sàng đã được thực hiện ở 1054 bệnh nhân tại nhà để xác định thời gian đáp ứng. Tadalafil đã cải thiện đáng kê chức năng cương dương và khả năng quan hệ tình dục thành công lên đên 36 giờ sau khi dùng thuốc, cũng như khả năng của bệnh nhân đạt được và duy trì sự cương cứng để giao hợp thành công so với placebo ngay sau dùng thuốc 16 phút.

Tadalafil với liều 2 đến lOOmg đã được đánh giá trong 16 nghiên cứu lâm sàng với 3250 bệnh nhân, bao gồm cả những bệnh nhân bị rối loạn cương dương ở nhiều mức độ khác nhau (nhẹ, trung bình, nặng), nguyên nhân khác nhau, độ tuổi trong khoảng 21-86 tuổi và thuộc các dân tộc khác nhau. Đa số bệnh nhân báo cáo có rối loạn cương dương trong ít nhất 1 năm. Trong nghiên cứu trên số đông bệnh nhân để đánh giá về hiệu quả này, 81% bệnh nhân cho biết tadalafil đã cải thiện chức năng cương cứng so với 35% sử dụng placebo. Ngoài ra, những bệnh nhân bị rối loạn cương dương ở các mức độ nặng khác nhau đã báo cáo cải thiện tình trạng cương cứng khi dùng tadalafil (86%, 83% và 72% ở mức độ nhẹ, trung bình và nặng, so với 45%, 42% và 19% sử dụng placebo). Trong các nghiên cứu chủ yếu về hiệu quả, 75% các cuộc giao họp đã thành công ở những bệnh nhân dùng tadalafil so với 32% sử dụng placebo.

Trong một nghiên cứu kéo dài 12 tuần được thực hiện ở 186 bệnh nhân (142 người dùng tadalaíĩl, 44 nguời dùng placebo) bị rối loạn cương dương kèm theo chấn thương tủy sống, tadalafil đã cải thiện đáng kể chức năng cương dương của những bệnh nhân được điều trị bằng tadalaíìl lOmg hoặc 20mg (liều điều chỉnh theo yêu cầu) là 48% so với 17% sử dụng placebo.

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Tadalafil dễ dàng dưọc hấp thu sau khi uống và nồng độ huyết tương tối đa trung bình (Cmax) đạt đuợc khoảng 2 giờ sau khi dùng thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối của tadalafil dạng uống chưa đuợc thiết lập.

Tốc độ và mức độ hấp thu của tadalaíĩl không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, do đó thuốc có thể được dùng khi đói hoặc đã ăn. Thời điểm sử dụng thuốc (buổi sáng so với buổi tối) không ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng đến tốc độ và mức độ hấp thu thuốc.

Phân bố

Thể tích phân phổi trung bình của thuốc khoảng 63L, chứng tỏ tadalaíìl được phân phối vào các mô. Ở nồng độ trị liệu, 94% tadalafil trong huyết tương liên kết với protein. Sự liên kết với protein không bị ảnh hưởng bởi chức năng thận.

Dưới 0,0005% liều dùng xuất hiện trong tinh dịch của những người khỏe mạnh.

Chuyển hóa

Tadalafil được chuyển hóa chủ yếu bởi cytochrom P450 (CYP) 3A4. Chất chuyển hóa chủ yếu là glucuronid methylcatechol. Chất chuyển hóa này có tác dụng ít hon 13.000 lần so vói tadalafil về tác động trên PDE5. Do đó, không thấy có tác động trên lâm sàng ở các nồng độ quan sát đuợc của chất chuyển hóa.

Thải trừ

Độ thanh thải trung bình bằng đường uống là 2,5L/giờ và thời gian bán thải trung bình là 17,5 giờ ỏ’ những người khỏe mạnh. Tadalafil được bài tiết chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa không hoạt động, chú yếu trong phân (khoảng 61% liều) và ở mức độ thấp hơn trong nước tiểu (khoảng 36% liều).

Tuyến tính / Không tuyến tính

Dược động học của tadalaíìl ở những người khỏe mạnh là tuyến tính với thời gian và liều lượng. Khi liều vượt quá ngưỡng 2,5 đến 20 mg, diện tích dưới đường cong (AUC) sẽ tăng tương ứng với liều. Nồng độ trong huyết tương đạt ổn định trong vòng 5 ngày sau khi dùng liều hàng ngày.

Dược động học được xác định ở bệnh nhân rối loạn cương dương cũng tương tự như dược động học ở những người không có rối loạn cương dương.

Đối tương đặc biêt

Người cao tuổi

Các người cao tuổi khỏe mạnh (từ 65 tuổi trở lên) có độ thanh thải tadafafil thấp hơn, dẫn tói diện tích duới đường cong (AƯC) cao hơn 25% so vói người khỏe mạnh từ 19 đến 45 tuổi. Tác động về tuổi này không có ý nghĩa lâm sàng và không cần điều chỉnh liều.

Suy thận

Trong các nghiên cứu dược lý lâm sàng, sử dụng liều duy nhất (5 – 20mg), diện tích dưới đường cong (AƯC) tăng gấp đôi ở những người suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin 51 – 80 ml / phút) hoặc vừa (độ thanh thải creatinin 31 – 50 ml / phút) và nguời suy thận giai đoạn cuối thẩm phân phúc mạc. Ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo, Cmax cao hơn 41% so vói những người khỏe mạnh. Thẩm tách máu tác động không đáng kể cho việc thải trừ tadalafil.

Suy gan

Diện tích dưới đường cong (AUC) ở nhũng đổi tượng bị suy gan nhẹ và trung bình (nhóm A và B của Child-Pugh) tương đương với diện tích dưới đường cong ở những nguời khỏe mạnh khi dùng liều lOmg. Các dữ liệu lâm sàng về sự an toàn của thuốc còn hạn chế ở bệnh nhân suy gan nặng (nhóm c của Child-Pugh).

Khi chỉ định dùng thuốc cho đối tượng này, thầy thuốc cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Không có dữ liệu về việc sử dụng liều cao hơn 10 mg tadalaíìl cho bệnh nhân suy gan.

Bệnh nhân tiêu đường

Diện tích duới đường cong (AƯC) ở bệnh nhân tiểu đường thấp hơn khoảng 19% so người khỏe mạnh. Tuy nhiên, sự khác biệt này không cần phải điều chỉnh liều dùng.

Lý do nên mua Vacoacilis 10mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

STT Mô tả tóm tắt quy cách đóng gói
1 Ép vỉ, vỉ 01 viên, hộp 01 vỉ
2 Ép vỉ, vỉ 01 viên, hộp 02 vỉ
3 Ép vỉ, vỉ 01 viên, hộp 05 vỉ
4 Ép vỉ, vỉ 04 viên, hộp 01 vỉ
5 Ép vỉ, vỉ 04 viên, hộp 05 vỉ
STT Mô tả tóm tắt quy cách đóng gói
6 Ép vỉ, vỉ 04 viên, hộp 25 vỉ
7 Ép vỉ, vỉ 06 viên, hộp 01 vỉ
8 Ep vỉ, vỉ 06 viên, hộp 05 vỉ
9 Ép vỉ, vỉ 06 viên, hộp 10 vỉ
10 Ép vỉ, vỉ 06 viên, hộp 50 vỉ

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Vacoacilis 10mg mua ở đâu

Thuốc Vacoacilis 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Vacoacilis 10mg giá bao nhiêu

Thuốc Vacoacilis 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 9.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-33674-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược Vacopharm

Địa chỉ: Km 1954, Quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TP. Tân An, Tỉnh Long An Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Vacoacilis 10mg điều trị rối loạn chức năng cương cứng dương vật
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Vacoacilis 10mg điều trị rối loạn chức năng cương cứng dương vật
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)