Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | hộp 25 vỉ x 4 viên |
| Thương hiệu | Vacopharm |
| Chuyên mục | Sinh Lý Nam |
| Số đăng ký |
VD-33674-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược Vacopharm |
| Hoạt chất | Tadalafil |
| Thành phần | Tadalafil |
Vacoacilis 10mg được chỉ định điều trị rối loạn chức năng cương cứng dương vật, trạng thái mất khả năng đạt được và duy trì khả năng cương cứng đủ để giao hợp. Để thuốc có hiệu quả, cần phải có sự kích thích tình dục…
Nội dung chính
Thuốc Vacoacilis 10mg được chỉ định điều trị rối loạn chức năng cương cứng dương vật, trạng thái mất khả năng đạt được và duy trì khả năng cương cứng đủ để giao hợp. Để thuốc có hiệu quả, cần phải có sự kích thích tình dục.
Tadalafil: 10mg
Tá dược v.đ 1 viên nén bao phim
(Thành phần tá dược: Natri lauryl sulfat, lactose phun sấy, magnesi stearat, aerosil, croscarmellose natri, hydroxypropyl methylcellulose 615, talc, titan dioxyd, dầu thầu dầu, màu brilliant blue lake, màu black PN)
Thuốc Dùng theo đường uống
Dùng theo chỉ định của Bác sĩ.
Bệnh nhân nam lớn tuổi
Bệnh nhân nam bị suy thận
Bệnh nhân nam bị suy gan
Bệnh nhân nam bị bệnh tiểu đường
Trẻ em
Mẫn cảm với tadalafil và các thành phần khác của thuốc.
Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em dưới 18 tuổi.
Bệnh nhân đang dùng các dẫn chất nitrat, vì tadalaíìl có biểu hiện làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các dẫn xuất nitrat.
Những bệnh nhân nam bị bệnh tim mạch được khuyến cáo không nên sinh hoạt tình dục. cần lưu ý đến nguy cơ bệnh tim tiềm ẩn do hoạt động tình dục ở nhũng bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch.
Chống chỉ định sử dụng tadalafil ở các nhóm bệnh nhân bị bệnh tim mạch sau đây:
Chống chỉ định ở những bệnh nhân bị mất thị lực ở một bên mắt do bị bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ không viêm động mạch trước (NA1ON), bất kể trước đây có hay không có phơi nhiễm chất ức chế PDE5.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời các chất ức chế PDE5, bao gồm tadalafil, với các chất kích thích guanylat cyclase, như riociguat vì có khả năng dẫn đến hạ huyết áp.
Thuốc có chứa tá dược màu, có thể gây dị ứng.
Những bệnh nhân không dung nạp đưọc galactose, thiếu hụt enzym lactase hoặc kém hấp thu glucose- galactose thì không nên dùng thuốc này.
Trước khi điều trị với tadalaíìl
Tim mạch
Giảm hoặc mất thính lực đột ngột
Sử dụng cùng các chất ức chế CYP3A4
Tadalfil và các chất điều trị rối loan cương dương khác
Suy thận
Suy gan
Thị lực
Sự cương dương vật và biến dạng giải phẫu dương vật
Phụ nữ có thai
Tadalafil 10mg không chỉ định cho phụ nữ.
Các dữ liệu còn hạn chế việc sử dụng tadalaíìl ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuôc không gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến phụ nữ có thai, sự phát triển của phôi thai hay bào thai, quá trình sinh nở hoặc sau sinh. Nên tránh sử dụng tadalafil khi có thai.
Phụ nữ cho con bú
Dữ liệu độc học, dược động học ở động vật cho thấy tadalafil bài tiết vào sữa. Nguy cơ cho trẻ bú mẹ là không thể loại trừ. Không nên sử dụng tadalaíĩl trong thời kỳ cho con bú.
Thận trọng khi dùng vì một số trường hợp có hiện tượng chóng mặt.
Các nghiên cứu tương tác được thực hiện với tadalafil 10mg và 20mg, như liệt kê bên dưới. Những nghiên cứu tương tác này, chỉ sử dụng liêu tadalaíĩl 10mg, các triệu chứng lâm sàng ở liều cao hơn không thể liệt kê hoàn toàn.
Ảnh hưởng của các thuốc khác lên tadalafil
Các chất vận chuyển
Các chất ức chế cytochrom P450
Các chất cảm ứng cytochrom P450
Ảnh hưởng của tadalafil đối với các thuốc khác
Nitrat
Các thuốc hạ huyết áp (bao gồm cả thuổc chẹn kênh calci)
Ethinylestradiol và terbutalin
Riocỉguat
Thuốc ức chế 5-alpha reductase
Các cơ chất CYP1A2 (như theophylỉin)
Aspirin
Các thuốc trị tiểu đường
Rượu
Các thuốc chuyển hóa cytochrom P450
Các cơ chất CYP2C9 (như R-warfarỉn)
Các tác dụng không mong muốn thưòng gặp: đau đầu, khó tiêu, đau lưng, đau cơ và mức độ tăng cùng với liều dùng tăng. Các ADR này thường thoáng qua, nhìn chung nhẹ hoặc trung bình.
| Nhóm cơ quan | Thường gặp | ít gặp | Hiếm gặp |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Các phản ứng quá mẫn | Phù mạch (2) | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Đau đầu | Chóng mặt | Đột quỵ (bao gồm hiện tượng xuất huyết), ngất, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (1), đau nửa đầu (2), cơn tai biến nhồi máu (2), chứng quên tạm thời. |
| Rối loạn thị giác | Nhìn mờ, cảm giác đau tại mắt | Khiếm thị, sưng mí mắt, xung huyết, kết mạc, bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ không viêm động mạch trước (NAION) , tắc mạch võng mạc (2) | |
| Rối loạn tai và tai trong | Giảm khả năng nghe đột ngột | ||
| Rối loạn tim | Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực | Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định (2), loạn nhịp thất(2) | |
| Rối loạn hệ mạch | Đỏ mặt | Hạ huyết áp U), tăng huyết áp | |
| Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất | Xung huyết mũi | Khó thở, chảy máu cam | |
| Rối loạn hệ tiêu hóa | Chứng khó tiêu, trào ngược | Đau bụng | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Phát ban, tăng tiết mồ hôi | Chứng mày đay, hội chứng Stevens- Johnson (2), viêm da tróc vảy (2), đổ mồ hôi | |
| Rối loạn xương, mô liên kết và mô cơ xương | Đau lưng, chứng đau cơ, đau các đầu xương | ||
| Rổi loạn bài tiết sữa và hệ sinh sản | Cương dương kéo dài, chứng cương dương | ||
| Chung | Đau ngực (1), phù ngoại biên, mệt mỏi | Phù mặt(2), ngừng tim đột ngột(1J(2) |
Các tác dung không mong muốn khác
Tỷ lệ có bất thường ECG cao hơn, chậm nhịp xoang nguyên phát, đã được báo cáo ỏ’ những bệnh nhân được điều trị bằng tadalafil mỗi ngày một lần so với giả dược. Hầu hết các bất thường ECG không liên quan đến phản ứng bất lợi.
Chưa đủ dữ liệu ở bệnh nhân trên 65 tuổi dùng tadalaíìl để điều trị rối loạn chức năng cương dương hoặc điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính. Trong các thử nghiệm lâm sàng, ở những bệnh nhân trên 65 tuổi dùng tadalaíĩl điều trị rối loạn chức năng cương dương có thể bị tiêu chảy, ở những bệnh nhân trên 75 tuổi uống 5mg tadalafil mỗi ngày một lần để điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính có thể bị chóng mặt và tiêu chảy.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trong trường hợp quá liều, dùng các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Loại thuốc: Tiết niệu, thuốc được sử dụng trong rối loạn cương dương.
Mã ATC: G04BE08
Cơ chế tác dung
Tadalafil là một chất ức chế chọn lọc, có hồi phục guanosin monophosphat vòng (cGMP) – chuyên biệt trên enzym phosphodiesterase type 5 (PDE5). Khi kích thích tình dục dẫn đến sự phóng thích tại chỗ nitric oxid, sự ức chế PDE5 bởi tadalafil làm tăng nồng độ cGMP trong thể hang. Điều này dẫn đến giãn cơ tron và làm tăng dòng máu vào trong mô dương vật, từ đó gây cương dương vật. Tadalaíìl không có tác dụng khi không có kích thích tình dục.
Tác dung dược lý hoc
Các nghiên cứu in vitro cho thấy tadalafil là chất ức chế chọn lọc PDE5. PDE5 là một enzym được tìm thấy trong cơ tron thể hang, cơ trơn mạch máu và tạng, cơ xương, tiểu cầu, thận, phổi và tiểu não. Tác dụng của tadalaíìl trên PDE5 mạnh hon so với các phosphodiesterase khác. Tadalafil tác dụng mạnh gấp 10.000 lần trên PDE5 so với các enzym PDE1, PDE2 và PDE4 được tìm thấy trong tim, não, mạch máu, gan và các cơ quan khác. Tadalafil tác dụng mạnh gâp 10.000 lần trên PDE5 so vói PDE3, một loại enzym được tìm thấy trong tim và mạch máu.
Tính chọn lọc hơn đối với PDE5 so với PDE3 rất quan trọng vì PDE3 là một enzym liên quan đến sự co bóp cơ tim. Ngoài ra, tadalafil mạnh gâp khoảng 700 lần trên PDE5 so vói PDE6, một loại enzym được tìm thấy trong võng mạc và có vai trò dẫn truyền hình ảnh. Tadalafil cũng tác dụng mạnh gấp 10.000 lần trên PDE5 so với các enzym từ PDE7 đến PDE10.
An toàn và hiệu quả lâm sàng
Tadalafil dùng cho những người khỏe mạnh không thấy sự khác biệt đáng kể so với placebo về huyết áp tâm thu và tâm trương (tôi đa giảm trung bình lần lượt 1,6/0,8 mmHg); khi đo ở tư thế đứng huyết áp tâm thu và tâm trương (tôi đa giảm trung bình lần lượt 0,2/4,6 mmHg) và không cỏ thay đổi đáng kể về nhịp tim.
Trong một nghiên cứu để đánh giá tác dụng của tadalaíìl trên thị lực, không có sự rối loạn phân biệt màu săc (xanh dương/xanh lá cây) được phát hiện băng thử nghiệm Farnsworth-Munsell 100-hue. Phát hiện này phù họp với ái lực thấp của tadalaíìl dối với PDE6 so vói PDE5. Trong tất cả các nghiên cứu lâm sàng, báo cáo về thay đổi thị lực màu sắc rất hiếm (< 0,1%).
Ba nghiên cứu đã được thực hiện ở bệnh nhân nam để đánh giá khả năng ảnh hưởng đến sự sinh tinh trùng của tadalaíìl lOmg (nghiên cứu trong 6 tháng) và tadalaíìl 20mg (nghiên cứu trong 6 tháng và 9 tháng) với liều uông hàng ngày. Hai trong ba nghiên cứu này đã cho thấy có giảm lưọng và mật độ tinh trùng liên quan đến điều trị tadalaíĩl nhưng không ý nghĩa lâm sàng. Những ảnh hưởng này không liên quan đến những thay đổi các thông số khác như vận động học, hình thái học và FSH.
Ba nghiên cứu lâm sàng đã được thực hiện ở 1054 bệnh nhân tại nhà để xác định thời gian đáp ứng. Tadalafil đã cải thiện đáng kê chức năng cương dương và khả năng quan hệ tình dục thành công lên đên 36 giờ sau khi dùng thuốc, cũng như khả năng của bệnh nhân đạt được và duy trì sự cương cứng để giao hợp thành công so với placebo ngay sau dùng thuốc 16 phút.
Tadalafil với liều 2 đến lOOmg đã được đánh giá trong 16 nghiên cứu lâm sàng với 3250 bệnh nhân, bao gồm cả những bệnh nhân bị rối loạn cương dương ở nhiều mức độ khác nhau (nhẹ, trung bình, nặng), nguyên nhân khác nhau, độ tuổi trong khoảng 21-86 tuổi và thuộc các dân tộc khác nhau. Đa số bệnh nhân báo cáo có rối loạn cương dương trong ít nhất 1 năm. Trong nghiên cứu trên số đông bệnh nhân để đánh giá về hiệu quả này, 81% bệnh nhân cho biết tadalafil đã cải thiện chức năng cương cứng so với 35% sử dụng placebo. Ngoài ra, những bệnh nhân bị rối loạn cương dương ở các mức độ nặng khác nhau đã báo cáo cải thiện tình trạng cương cứng khi dùng tadalafil (86%, 83% và 72% ở mức độ nhẹ, trung bình và nặng, so với 45%, 42% và 19% sử dụng placebo). Trong các nghiên cứu chủ yếu về hiệu quả, 75% các cuộc giao họp đã thành công ở những bệnh nhân dùng tadalafil so với 32% sử dụng placebo.
Trong một nghiên cứu kéo dài 12 tuần được thực hiện ở 186 bệnh nhân (142 người dùng tadalaíĩl, 44 nguời dùng placebo) bị rối loạn cương dương kèm theo chấn thương tủy sống, tadalafil đã cải thiện đáng kể chức năng cương dương của những bệnh nhân được điều trị bằng tadalaíìl lOmg hoặc 20mg (liều điều chỉnh theo yêu cầu) là 48% so với 17% sử dụng placebo.
Hấp thu
Tadalafil dễ dàng dưọc hấp thu sau khi uống và nồng độ huyết tương tối đa trung bình (Cmax) đạt đuợc khoảng 2 giờ sau khi dùng thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối của tadalafil dạng uống chưa đuợc thiết lập.
Tốc độ và mức độ hấp thu của tadalaíĩl không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, do đó thuốc có thể được dùng khi đói hoặc đã ăn. Thời điểm sử dụng thuốc (buổi sáng so với buổi tối) không ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng đến tốc độ và mức độ hấp thu thuốc.
Phân bố
Thể tích phân phổi trung bình của thuốc khoảng 63L, chứng tỏ tadalaíìl được phân phối vào các mô. Ở nồng độ trị liệu, 94% tadalafil trong huyết tương liên kết với protein. Sự liên kết với protein không bị ảnh hưởng bởi chức năng thận.
Dưới 0,0005% liều dùng xuất hiện trong tinh dịch của những người khỏe mạnh.
Chuyển hóa
Tadalafil được chuyển hóa chủ yếu bởi cytochrom P450 (CYP) 3A4. Chất chuyển hóa chủ yếu là glucuronid methylcatechol. Chất chuyển hóa này có tác dụng ít hon 13.000 lần so vói tadalafil về tác động trên PDE5. Do đó, không thấy có tác động trên lâm sàng ở các nồng độ quan sát đuợc của chất chuyển hóa.
Thải trừ
Độ thanh thải trung bình bằng đường uống là 2,5L/giờ và thời gian bán thải trung bình là 17,5 giờ ỏ’ những người khỏe mạnh. Tadalafil được bài tiết chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa không hoạt động, chú yếu trong phân (khoảng 61% liều) và ở mức độ thấp hơn trong nước tiểu (khoảng 36% liều).
Tuyến tính / Không tuyến tính
Dược động học của tadalaíìl ở những người khỏe mạnh là tuyến tính với thời gian và liều lượng. Khi liều vượt quá ngưỡng 2,5 đến 20 mg, diện tích dưới đường cong (AUC) sẽ tăng tương ứng với liều. Nồng độ trong huyết tương đạt ổn định trong vòng 5 ngày sau khi dùng liều hàng ngày.
Dược động học được xác định ở bệnh nhân rối loạn cương dương cũng tương tự như dược động học ở những người không có rối loạn cương dương.
Đối tương đặc biêt
Người cao tuổi
Các người cao tuổi khỏe mạnh (từ 65 tuổi trở lên) có độ thanh thải tadafafil thấp hơn, dẫn tói diện tích duới đường cong (AƯC) cao hơn 25% so vói người khỏe mạnh từ 19 đến 45 tuổi. Tác động về tuổi này không có ý nghĩa lâm sàng và không cần điều chỉnh liều.
Suy thận
Trong các nghiên cứu dược lý lâm sàng, sử dụng liều duy nhất (5 – 20mg), diện tích dưới đường cong (AƯC) tăng gấp đôi ở những người suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin 51 – 80 ml / phút) hoặc vừa (độ thanh thải creatinin 31 – 50 ml / phút) và nguời suy thận giai đoạn cuối thẩm phân phúc mạc. Ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo, Cmax cao hơn 41% so vói những người khỏe mạnh. Thẩm tách máu tác động không đáng kể cho việc thải trừ tadalafil.
Suy gan
Diện tích dưới đường cong (AUC) ở nhũng đổi tượng bị suy gan nhẹ và trung bình (nhóm A và B của Child-Pugh) tương đương với diện tích dưới đường cong ở những nguời khỏe mạnh khi dùng liều lOmg. Các dữ liệu lâm sàng về sự an toàn của thuốc còn hạn chế ở bệnh nhân suy gan nặng (nhóm c của Child-Pugh).
Khi chỉ định dùng thuốc cho đối tượng này, thầy thuốc cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Không có dữ liệu về việc sử dụng liều cao hơn 10 mg tadalaíìl cho bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân tiêu đường
Diện tích duới đường cong (AƯC) ở bệnh nhân tiểu đường thấp hơn khoảng 19% so người khỏe mạnh. Tuy nhiên, sự khác biệt này không cần phải điều chỉnh liều dùng.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
| STT | Mô tả tóm tắt quy cách đóng gói |
|---|---|
| 1 | Ép vỉ, vỉ 01 viên, hộp 01 vỉ |
| 2 | Ép vỉ, vỉ 01 viên, hộp 02 vỉ |
| 3 | Ép vỉ, vỉ 01 viên, hộp 05 vỉ |
| 4 | Ép vỉ, vỉ 04 viên, hộp 01 vỉ |
| 5 | Ép vỉ, vỉ 04 viên, hộp 05 vỉ |
| STT | Mô tả tóm tắt quy cách đóng gói |
|---|---|
| 6 | Ép vỉ, vỉ 04 viên, hộp 25 vỉ |
| 7 | Ép vỉ, vỉ 06 viên, hộp 01 vỉ |
| 8 | Ep vỉ, vỉ 06 viên, hộp 05 vỉ |
| 9 | Ép vỉ, vỉ 06 viên, hộp 10 vỉ |
| 10 | Ép vỉ, vỉ 06 viên, hộp 50 vỉ |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Vacoacilis 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Vacoacilis 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 9.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-33674-19
Công ty cổ phần dược Vacopharm
Địa chỉ: Km 1954, Quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TP. Tân An, Tỉnh Long An Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.