Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 1 lọ
Thương hiệuDược phẩm VCP

Thuốc Vicimlastatin 750mg + 750mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm VCP. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị những nhiễm khuẩn ổ bụng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • Cam kết hàng chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán
  • Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Vicimlastatin là gì

Vicimlastatin là thuốc bán theo đơn, sử dụng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ. Với thành phần dược chất chính là Imipenem và Cilastatin. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, dùng trực tiếp theo đường tiêm. Thuốc có tác dụng để điều trị những nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn ở da. Sản phẩm thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Vicimlastatin

Vicimlastatin không phải là thuốc lựa chọn đầu tiên mà chỉ dành cho những nhiễm khuẩn nặng. Vicimlastatin được dùng cho những nhiễm khuẩn trong ổ bụng và những nhiễm khuẩn nặng hơn ở đường hô hấp, da và phụ khoa.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Vicimlastatin

Xem thêm

Thuốc Vicimlastatin bao gồm những thành phần chính như là

Imipenem (Dưới dạng ỉmỉpenem monohydrat) 0,75 g

Cilastatin (Dưới dạng cilastatin natri) 0,75 g

Natri bicarbonat.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Vicimlastatin

Thuốc Vicimlastatin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Tiêm bắp’. Vicimlastatin được sử dụng đường tiêm bắp, một lọ Vicimlastatin được pha với 3ml dung dịch lidocain 1% (không có epinephrin) tạo thành hỗn dịch được tiêm bắp sâu trong các trường hợp nhiễm khuấn nhẹ và trung bình. Tiêm trong vòng 1 giờ sau khi pha, không tiêm trực tiếp thuốc dạng hỗn dịch vào tĩnh mạch.

Liều dùng

Tính theo imipenem khan.

Người lớn:

Tiêm bắp: Chỉ áp dụng với nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình: 500 – 750 mg, cứ 12 giờ một lần.

Không dùng tổng liều tiêm bắp lớn hơn 1500 mg một ngày; cần tiêm sâu trong khối cơ lớn.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Vicimlastatin

L–Bio-N điều trị viêm đại tràng kích thích, tiêu chảy nhiễm khuẩn
L–Bio-N là gì L-BIO-N là sản phẩm của Công ty LDDP Mebiphar - Austrapharm. Với thành...
75.000

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc.
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc chứa natri valproat (bởi vì thuốc này có thể làm giảm nồng độ của natri valproat trong huyết thanh).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Vicimlastatin

Trong quá trình sử dụng Thuốc Vicimlastatin, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Những tác dụng không mong muốn về thần kinh trung ương như giật rung cơ, trạng thái lú lẫn hoặc cơn co giật đã xảy ra sau khi tiêm imipenem – cilastati. Những tác dụng phụ này thường gặp hơn ở những người bệnh có rối loạn thần kinh trung ương đồng thời với suy giảm chức năng thận.
  • Những người cao tuổi thường cần liều thấp hơn, vì chức năng thận bị giảm do tuổi tác.
  • Cũng như đối với các kháng sinh khác, việc sử dụng kéo dài imipenem – cilastatin có thể dẫn tới sự phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm.
  • Độ an toàn và hiệu lực ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định.

Sử dụng Thuốc Vicimlastatin cho phụ nữ có thai và cho con bú

Vì chưa có báo cáo về sự an toàn của thuốc trên phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú, do đó chỉ nên sử dụng cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú trong trường hợp lợi ích từ việc dùng thuốc nhiều hơn các nguy cơ tiềm ẩn khác.

Trẻ sơ sinh và đẻ non: Chưa có báo cáo.

Ảnh hưởng của Thuốc Vicimlastatinlên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây buồn ngủ nên không có lời khuyên nào cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Vicimlastatin

  • Tăng độc tính: Các kháng sinh beta-lactam và probenecid có thể làm tăng độc tính của imipenem-cilastatin.
  • Không dùng chung với các thuốc chứa natri valproat bởi vì thuốc này có thể làm giảm nồng độ của natri valproat trong huyết thanh và có thể gây đột quỵ.
  • Các test thử nghiệm trong phòng thử nghiệm: Thuốc có thể cho kết quả dương tính giả khi xác định glucose niệu bằng thuốc thử Benedict, thuốc thử Fehling hoặc phản ứng Clinitest. Thuốc có thể cho kết quả dương tính với test Coombs.

Tác dụng phụ của thuốc Vicimlastatin

Trong quá trình sử dụng Vicimlastatin thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Sốc: Vì phản ứng sốc hiếm khi xảy ra, nên cần theo dõi kỹ. Nếu có triệu chứng bất thường xảy ra như tiêu hóa kém, thở khò khè, chóng mặt, đái dầm, ù tai, ra mồ hôi trộm nên ngưng dùng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp.
  • Quá mẫn: Đôi khi có triệu chứng xảy ra như phát ban, nổi mề đay, ban đỏ ngứa, đỏ mặt, sốt nên ngưng dùng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp.
  • Hệ thần kinh trung ương: Rối loạn thần kinh trung ương bao gồm: Co giật, rối loạn ý thức có thể xảy ra. Trong trường hợp trên nên giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.
  • Hô hấp: Hiếm khi xảy ra các trường như sốt, cảm, khó thở, rối loạn chụp X – quang, viêm phổi, mô kẽ, có kèm theo chứng tăng bạch cầu và hội chứng PTE có thể xảy ra. Trong những trường hợp trên nên ngưng dùng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp.
  • Huyết học. Thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, ban xuất huyết, tăng bạch cầu ưa Eosin, bệnh bạch cầu và mất bạch cầu hạt có thể xảy ra, nên cần theo dõi kỳ. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào xảy ra thì nên ngưng dùng thuốc và tiến hành điều trị thích hợp.
  • Gan: Đôi khi xảy ra tăng ALT, AST, AL-P, LDH, ALP, y-GPT, bilirubin và urobilinogen.
  • Thận: Hiếm khi gặp rối loạn chức năng thận nghiêm trọng như suy thận cấp, viêm thận mô kẽ. Có thể tăng BUN tạm thời. Vì thế, nên thận trọng theo dõi, nếu có những triệu chửng trên đây xảy ra nên ngưng dùng thuốc và có các biện pháp điều trị thích hợp.
  • Hệ tiêu hóa. Các triệu chứng viêm kết tràng giả mạc có xuất huyết hiếm khi xảy ra. kèm theo đau bụng, tăng bạch cầu, có mucin là glycoprotein một thànhxnhan của chất nhầy và phân có máu, viêm kết tràng giả mạc được thể hiện trong hình ảnh nội soi có thể có. Khi có triệu chứng viêm kết tràng và tiêu chảy xảy ra nhiều lần phải ngưng dùng thuốc và có các biện pháp điều trị thích hợp. Đôi khi cũng xảy ra đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chán ăn.
  • Da: Hiếm gặp hội chứng Lyell (hoại tử biểu bì độc), nếu có triệu chứng này nên ngưng dùng thuốc.
  • Bội nhiễm: Hiếm khi gặp viêm dạ dày và nhiễm mam Candida.
  • Thiếu vitamin-. Hiếm khi xảy ra hội chứng thiếu vitamin K (giảm prothrombin huyết, chảy máu…) và hội chứng thiếu vitamin nhóm B (viêm dạ dày, viêm lưỡi, chán ăn, viêm dây thần kinh…) có thể xảy ra.
  • Khác: Đôi khi gặp nhức đầu, khó thở, đau ở vùng tiêm chính, ban đỏ, hóa cứng.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng quá liều gồm tăng nhạy cảm thần kinh – cơ, cơn co giật.

Trong trường hợp quá liều, ngừng dùng imipenem – cilastatin, điều trị triệu chứng, và áp dụng những biện pháp hồ trợ cần thiết. Có thể áp dụng thẩm tách máu để loại trừ thuốc ra khỏi máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Imipenem:

Imipenem có tác dụng diệt khuẩn nhanh do tương tác với một số protein gắn kết với penicilin trên màng ngoài của vi khuẩn. Qua đó ức chế sự tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn theo cơ chế giống như các beta-lactam khác, về lâm sàng imipenem được chứng minh có tác dụng chống vi khuẩn cao bao gồm phần lớn các vi khuẩn Gram dương, Gram âm, ưa khí và kỵ khí. Imipenem cũng bền vững với beta-lactamase của vi khuẩn.

Imipenem có tác dụng rất tốt ỉn vitro chống vi khuẩn Gram dương ưa khí bao gồm đa số các chủng Staphylococcus, Streptococcus NĨL một so Enterococcus. Ngoại lệ là Enterococcus faecium thường kháng thuốc và một số lượng ngày càng tăng chủng Staphylococcus aureus kháng methicilin và Staphylococcus coagulase âm tính.

Imipenem cũng có tác dụng rất tốt in vitro chống Escherichia coll, Klebsiella spp., Citrobacter spp., Morganella morganii và Enterobacter spp. Đa số các chủng Pseudomonas aeruginosa đều nhạy cảm.

Đa số các vi khuẩn kỵ khí đều bị ức chế bởi imipenem, bao gồm Bacteroides spp., Fusobacterium spp., Clotridium spp. Các vi khuẩn nhạy cảm in vitro khác bao gồm Campylobacter spp., Haemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoeae, kể cả các chủng tiết penicilinase, Yersinia enterocolítica, Nocardia asteroỉdes và Legionella spp. Chlamydia trachomati kháng với imipenem.

Cilastatin:

Cilastatin là một ức chế men chuyển, ức chế sự thủy phân của imipenem bởi enzym dehydropeptidase có trong ống thận và tăng cường sự thu hồi của thuốc này. Cilastatin không có tác dụng kháng khuẩn và không có ảnh hưởng đến hiệu lực kháng khuẩn của imipenem. Tính kháng khuẩn:

Vicimlastatin có thể sử dụng đối với những bệnh nhiễm khuẩn nặng, đặc biệt trường hợp không rõ loại vi khuẩn nào, hoặc là trường hợp nhiễm cả 2 loại vi khuẩn kỵ khí lẫn ưa khí.

Trên in vitro Vicimlastatin có hiệu quả trên vi khuẩn Pseudomonas, tất cả các vi khuẩn Pseudomonas đều nhạy cảm.

Đặc tính dược động học

Imipenem – cilastatin không hấp thụ sau khi uống, mà cần phải tiêm tĩnh mạch. Khi tiêm truyền tĩnh mạch 500 mg imipenem trong 30 phút cho người trẻ và người trung niên, đạt đỉnh nồng độ huyết thanh 30 – 40 mg/lít. Nồng độ này đủ để điều trị phần lớn những nhiễm khuẩn. Imipenem và cilastatin thải trừ qua lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thời gian bán thải trừ khoảng 1 giờ, nhưng kéo dài trong trường hợp suy giảm chức năng thận: 3 giờ đối với imipenem và 12 giờ đối với cilastatin ở người vô niệu. Do đó càn phải điều chỉnh liều lượng tùy theo chức năng thận. Những người cao tuổi thường bị giảm chức năng thận, do đó nên dùng liều bằng 50% liều bình thường.

Imipenem và cilastatin khuếch tán tốt vào trong nhiều mô của cơ thể, vào trong tuyến nước bọt, đờm giải, mô màng phổi, dịch khớp, dịch não tủy và mô xương.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Vicimlastatin

  • Không nên dùng Thuốc Vicimlastatin quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Vicimlastatin

Thuốc Vicimlastatin được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng, tên sản phẩm màu vàng, phía dưới in thành phần dược chất chính, công ty sản xuất sản phẩm. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Vicimlastatin tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Vicimlastatin

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.

Thuốc Vicimlastatin mua ở đâu

Thuốc Vicimlastatin có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Vicimlastatin giá bao nhiêu

Thuốc Vicimlastatin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 80.000đ/ hộp 10 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-28694-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm VCP

Địa chỉ: Xã Thanh Xuân, Sóc Sơn, Hà Nội

Xuất xứ

Việt Nam.


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


Đánh giá Vicimlastatin điều trị những nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn ở da
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Vicimlastatin điều trị những nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn ở da
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo