Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Thụy Điển |
| Quy cách | Hộp 10 tuýp 30g |
| Thương hiệu | Recipharm |
| Mã SKU | SP006654 |
| Chuyên mục | Gây tê |
| Số đăng ký |
VN-19788-16
|
| Nhà sản xuất | Recipharm Karlskoga AB |
| Hoạt chất | Lidocain hydroclorid khan (dưới dạng Lidocain hydroclorid monohydrat) 2% |
| Thành phần | Lidocain hydroclorid |
Xylocaine Jelly 2% 30g có nguồn gốc xuất xứ từ Thụy Điển và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược- Bộ Y Tế. Có tác dụng để gây tê, bôi trơn bề mặt, giảm đau ngoài da.
Nội dung chính
Xylocaine Jelly 2% 30g được chỉ định điều trị trong các trường hợp:
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Trong mỗi lọ gel Xylocaine Jelly 2% 30g bao gồm các thành phần chính như:
Hoạt chất: 1g (tương ứng với 1ml) Xylocaine jelly chứa: 20mg Lidocaine hydrochloride khan.
Tá dược: Hydroxypropyl methylcellulose, natri hydroxide và/hoặc axít hydrochloric đến pH = 6,2 – 6,8, methyl parahydroxybenzoate (chỉ có ở dạng ống), propyl parahydroxybenzoate (chỉ có ở dạng ống), nước cất.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng
Dùng ngoài
Liều Dùng:
Gây tê niệu đạo:
Gây tê bề mặt niệu đạo ở người nữ trưởng thành:
Nội soi:
Soi hậu môn và trực tràng:
Bôi trơn khi đặt nội khí quản:
Trong quá trình sử dụng Thuốc Xylocaine Jelly 2% 30g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Bệnh nhân có block dẫn truyền một phần hoặc hoàn toàn.
Người lớn tuổi và bệnh nhân có tổng trạng kém.
Bệnh nhân có bệnh gan tiến triển hoặc rối loạn chức năng thận nặng.
Đã có nhiều phụ nữ mang thai và phụ nữ độ tuổi sanh con sử dụng lidocaine. Cho đến nay, chưa có rối loạn đặc biệt đối với quá trình sinh sản được ghi nhận, ví dụ như không làm gia tăng tỉ lệ sinh quái thai.
Tương tự các thuốc gây tê tại chỗ khác, lidocaine có thể qua sữa mẹ, nhưng với một lượng nhỏ như thế nhìn chung không gây ảnh hưởng có hại đến trẻ sơ sinh.
Tùy theo liều sử dụng, thuốc gây tê tại chỗ có thể có ảnh hưởng rất nhẹ trên chức năng thần kinh và làm suy yếu tạm thời khả năng phối hợp vận động.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Xylocaine Jelly 2% 30g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Phản ứng dị ứng
Phản ứng tại chỗ
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Nhiễm độc toàn thân cấp tính
Điều trị nhiễm độc cấp tính
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Thuốc tê tại chỗ.
Mã ATC: N01BB02.
Xylocaine jelly 2% có tác dụng gây tê niêm mạc nhanh và hoàn toàn và tác dụng bôi trơn làm giảm ma sát. Hỗn hợp base trong nước, có độ nhớt cao và sức căng bề mặt thấp, làm cho thuốc tiếp xúc lâu với mô, đem lại tác dụng gây tê kéo dài (khoảng 20 – 30 phút). Cảm giác tê thường xuất hiện nhanh (trong vòng 5 phút tùy theo vùng sử dụng thuốc).
Lidocaine cũng như các thuốc gây tê tại chỗ khác, có thể gây phong bế có hồi phục sự dẫn truyền xung động dọc theo sợi thần kinh do ngăn cản dòng ion natri vào trong màng tế bào thần kinh. Thuốc gây tê tại chỗ nhóm amide được nghĩ là gây tác động trong kênh natri của màng tế bào thần kinh.
Các thuốc gây tê tại chỗ cũng có tác động tương tự trên màng tế bào dễ bị kích thích ở não và cơ tim. Nếu lượng lớn thuốc đi vào hệ tuần hoàn nhanh, thì các triệu chứng và dấu hiệu nhiễm độc sẽ xuất hiện, xuất phát từ hệ thần kinh trung ương và tim mạch.
Nhiễm độc hệ thần kinh trung ương (Xem phần Quá liều) thường xuất hiện trước tác động trên hệ tim mạch, vì xảy ra ở nồng độ huyết tương thấp hơn. Tác động trực tiếp của thuốc gây tê tại chỗ trên tim bao gồm chậm dẫn truyền, ức chế co bóp cơ tim và có thể ngừng tim.
Lidocaine được hấp thu sau khi dùng tại chỗ trên niêm mạc, tốc độ và mức độ hấp thu phụ thuộc vào nồng độ thuốc, tổng liều sử dụng, vị trí dùng thuốc và thời gian tiếp xúc. Nói chung, sau khi bôi tại chỗ, thuốc tê hấp thu rất nhanh sau khi dùng nội khí quản và phế quản. Lidocaine cũng hấp thu tốt qua niêm mạc đường tiêu hoá mặc dù một lượng nhỏ thuốc dạng không đổi hiện diện trong tuần hoàn do chuyển hóa sinh học tại gan.
Thông thường khoảng 65% lidocaine gắn kết với protein huyết tương. Thuốc tê tại chỗ nhóm amide không những gắn kết chủ yếu với alpha-1-acid glycoprotein mà còn với albumin. Lidocaine vượt qua hàng rào máu não và nhau thai, có lẽ là do hoạt tính khuyếch tán thụ động.
Đường thải trừ chính của lidocaine là qua chuyển hóa ở gan. Ở người, đầu tiên lidocaine được khử N-alkyl thành monoethylglycine xylidine (MEGX), sau đó sẽ được thủy phân thành 2,6-xylidine và hydroxy hóa thành 4-hydroxy-2,6-xylidine. MEGX cũng có thể được khử nhóm alkyl hơn nữa thành glycine xylidine (GX). Tác động dược lý/độc tính của MEGX và GX tương tự như lidocaine nhưng ít mạnh bằng. GX có thời gian bán thải kéo dài hơn (khỏang 10 giờ) so với lidocaine và có thể tích lũy khi dùng kéo dài. Khoảng 90% lidocaine tiêm tĩnh mạch được bài tiết dưới dạng các chất chuyển hóa khác nhau, và ít hơn 10% được bài tiết không đổi ra nước tiểu. Chất chuyển hóa đầu tiên trong nước tiểu là một phức hợp của 4-hydroxy-2,6-xylidine, chiếm khoảng 70 – 80% liều tiết ra nước tiểu.
Thời gian bán thải của lidocaine sau khi tiêm bolus tĩnh mạch thông thường là 1,5 – 2 giờ. Do lidocaine được chuyển hóa ở tốc độ nhanh, bất cứ tình trạng nào mà ảnh hưởng đến chức năng gan đều có thể thay đổi động học của lidocaine. Thời gian bán thải có thể kéo dài 2 lần hoặc hơn ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan. Rối loạn chức năng thận không ảnh hưởng đến động học lidocaine nhưng có thể gây tích lũy chất chuyển hóa.
Các yếu tố như nhiễm toan chuyển hóa và việc dùng các thuốc kích thích và ức chế thần kinh trung ương ảnh hưởng đến nồng độ lidocaine trong hệ thần kinh trung ương gây tác động toàn thân rõ rệt. Các biểu hiện ngoại ý khách quan gia tăng rõ rệt khi nồng độ thuốc trong huyết tương máu tăng hơn 6mcg dạng kiềm tự do trên mỗi mL.
Đặc điểm
Xylocaine jelly có dạng gel trong suốt hoặc hầu như trong suốt, hơi có màu. Chất dẫn hoạt chất chính gồm nước được làm đặc bằng hydroxypropyl methylcellulose. Gel trong tuýp thuốc chứa methyl parahydroxybenzoate và propyl parahydroxybenzoate.
Nghiên cứu tiền lâm sàng
Trong các nghiên cứu ở súc vật, độc tính ghi nhận sau khi dùng liều cao lidocaine bao gồm tác động trên hệ thần kinh trung ương và hệ tim mạch. Chưa ghi nhận có tác động ngoại ý nào liên quan đến việc dùng thuốc ở các nghiên cứu về độc tính trên hệ sinh sản, cũng như lidocaine không cho thấy khả năng gây đột biến trong các thử nghiệm về tính gây đột biến in vivo hoặc in vitro.
Chưa thực hiện các nghiên cứu về khả năng gây ung thư của lidocaine do phạm vi và thời gian điều trị bằng thuốc này.
Những thử nghiệm về độc tính trên gen cho thấy lidocaine không gây đột biến gen. Ít có bằng chứng về khả năng gây độc tính của chất chuyển hóa 2,6-xylidine của lidocaine trong một số thử nghiệm về độc tính trên gen. Chất chuyển hóa 2,6-xylidine có nguy cơ gây ung thư trong các nghiên cứu độc tính tiền lâm sàng đánh giá nồng độ và thời gian tiếp xúc lâu dài với thuốc. Việc đánh giá nguy cơ khi so sánh nồng độ và thời gian tiếp xúc tối đa với thuốc ở người khi sử dụng thuốc không liên tục với nồng độ và thời gian tiếp xúc với thuốc sử dụng trong các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy thuốc có khoảng an toàn rộng để sử dụng trong lâm sàng.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Tuýp 30g x Hộp 10 Tuýp
Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Dạng gel trong suốt
Xylocaine Jelly 2% 30g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Đơn vị chia sẻ thông tin
Xylocaine Jelly 2% 30g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 55,600đ/ Tube. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-19788-16
Công ty sản xuất: Recipharm Karlskoga AB
Địa chỉ: Bjorkbornsvange 5, SE-691 33, Karlskoga, Thụy Điển
Công ty đăng ký: Astrazeneca Singapore Pte, Ltd
Thụy Điển
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Nguyễn Khôi Nguyên Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Sản phẩm nhìn đã chim ưng rồi, bóc ra cái cảm nhận rất ok. giao hàng nhanh và shop cũng tưu vấn rất nhiệt tình hàng tốt ủng hộ nhiều và giới thiệu bạn bè cho
Nguyễn Văn Nhật Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Shop giao hàng nhanh, đóng gói kĩ càng. Mình đã mua đi mua lại sản phẩm rất nhiều lần rồi và dùng rất ưng ý. Khi mua nếu vào dịp sale mà được tặng quà thì các bạn nhớ chọn sản phẩm quà tặng đi cùng nha, chứ shop sẽ không tự thêm vào đâu.