X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-21939-19
  • (SĐK cũ: VN-21939-19)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Bucain spinal
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Bupivacain hydroclorid (dưới dạng bupivacain hydroclorid monohydrat) 5mg/ml
Hàm lượng
  • 5mg/ml
Số quyết định
  • 164/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 20/03/2019
Đợt cấp
  • Đợt 102
Dạng bào chế
  • Dung dịch tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 5 ống 4ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 48 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: PT. Bernofarm
  • Nước: Indonesia
  • Địa chỉ: Jl. Raya Darmo No. 143, Surabaya 60241
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: PT. Bernofarm
  • Nước: Indonesia
  • Địa chỉ: Jl. Gatot Subroto No. 68, Banjarkemantren Km. 18, Buduran Sidoarjo 61252
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Bucain spinal, thuốc gây tê tủy sống cho phẫu thuật

19 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Indonesia
Quy cách Hộp 5 ống
Thương hiệu PT. Bernofarm
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21939-19
Nhà sản xuất PT. Bernofarm
Hoạt chất Bupivacain hydroclorid (dưới dạng bupivacain hydroclorid monohydrat) 5mg/ml

Bucain Spinal chứa bupivacaine hydrochloride 5mg/ml kết hợp glucose 80mg/ml, là thuốc gây tê tủy sống tác dụng nhanh và kéo dài. Được chỉ định gây tê ngoài màng cứng cho người lớn và trẻ em trong các phẫu thuật chi dưới, tiết niệu, và ổ bụng. Thuốc giúp giảm đau hiệu quả trong 2–3 giờ và giãn cơ chi dưới 2–2,5 giờ, với ảnh hưởng trên tim mạch tối thiểu.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Bucain spinal

Bucain spinal được chỉ định điều trị ở người lớn và trẻ em để gây tê ngoài màng cứng (dưới màng nhện) cho phẫu thuật (phẫu thuật tiết niệu và chi dưới kéo dài 2 – 3 giờ, phẫu thuật vùng bụng kéo dài 45 – 60 phút). Bupivacaine hydrochloride là chất gây tê thuộc nhóm amide có thời gian tác dụng dài. Bucain spinal đạt tác dụng nhanh và thời gian tác dụng dài. Thời gian giảm đau trong các đốt sống T10 – T121à2-3giờ. Bucain spinal khi dùng gây tê tuy sống tạo ra sự giãn nhẹ cơ chi dưới kéo dài 2 – 2,5 giờ. Việc làm liệt các cơ bụng để thực hiện các phẫu thuật bụng kéo dài 45 – 60 phút. Thời gian làm liệt không vượt quá thời gian giảm đau. Ánh hường lên tim mạch của Bucain spinal tương tự hoặc ít hơn so với các thuốc tác động trên tủy sống khác. Bupivacaine hydrochloride 5mg/ml kết hợp với glucose 80 mg/ml dung nạp tốt bởi các mô mà nó tiếp xúc.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Bucain spinal

Bucain spinal bao gồm những thành phần chính như là

Thành phần hoạt chất: Bupivacaine Hydrochloride Monohydrate tương đương với Bupivacaine

Hydrochloride 20 mg.

Thành phần tá dược: Dextrose monohydrate, Water for injection.

Hướng dẫn sử dụng Bucain spinal

Bucain spinal cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Tiêm ngoài màng cứng.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

  • Liều cho người trưởng thành được khuyến cáo dưới đây.
  • Các số liệu phản ánh khoảng liều trung bình cần thiết. Nên xem xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ thuật phong bế cụ thể và yêu cầu cùa từng bệnh nhân. Kinh nghiệm và sự hiểu biết cùa bác sĩ về tình ưạng cùa bệnh nhân rất quan trọng trong việc tính liều, cần dùng liều thấp nhất để gây tê. Thời gian đạt tác dụng và thời gian kéo dài tác dụng của thuốc thay đổi tùy theo từng bệnh nhân, và khoảng lan tỏa của thuốc gây tê có thể bị ảnh hưởng bởi lượng thuốc đã sứ dụng, đặc biệt là với dung dịch đẳng trương.

Gây tê ngoài màng cứng cho phẫu thuật:

  • 2 – 4 ml (10 – 20 mg bupivacaine hydrochloride).
  • Nên giảm liều ở người cao tuổi và những bệnh nhân ớ giai đoạn cuối của thai kỳ.

Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em dưói 40 kg

Bucain spinal có thể sử dụng ở ưẻ em.

Một trong những khác biệt của ưẻ em và người lớn là hội chứng mệt mỏi mạn tính (CFS) tương đối cao ở frẻ sơ sinh và tre nhò, đòi hỏi liều cao hơn cho cùng một mức phong bế so với người lớn.

Thủ thuật gây tê vùng ở trẻ em nên được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn với nhóm tuổi này. Liều dùng cho bệnh nhân nhi được hướng dẫn trong bảng dưới đây. Tác dụng của thuốc thay đồi tùy theo từng bệnh nhàn. Nên xem xét đến các yếu tổ ảnh hưởng đến kĩ thuật phong bế cụ thể và yêu cầu của từng bệnh nhân. Kinh nghiệm và sự hiểu biết cùa bác sĩ về tinh Ưạng của bệnh nhân rất quan trọng ữong việc tính liều, cần dùng liều thấp nhất để gây tê.

Liều dùng khuyến cáo ở ưé sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em

Cân nặng (kg) Liều (mg/kg)

<5 0,40-0,50 tng/kg

5 to 15 0,30-0,40 mg/kg

15 to 40 0,25-0,30 mg/kg

Mức độ lan truyền gây tê phụ thuộc vào thể tích cùa dung dịch và vị trí cùa bệnh nhân trong khi tiêm.

Khi tiêm vào các đốt sống L3 – L4 ớ bệnh nhân đang ngồi, 3 ml Bucain spinal sẽ lan tỏa đến các đốt sống T7 – T10. Đối với bệnh nhân đang nàm nghiêng, sau đó quay ra nằm ngửa, sự phong bế sẽ lan tòa đến các đốt sống T4 – T7. Chú ý rằng có thể không dự đoán được mức độ gây tê tủy sống đạt được với bất kỳ thuốc gây tê vùng nào. Vị frí tiêm khuyến cáo là dưới L3.

Chưa có nghiên cứu về việc tiêm quá 4ml Bucain Spinal injection 20 mg/4ml, do đó không khuyến cáo dùng quá 4ml.

Chống chỉ định sử dụng Bucain spinal

Quá mẫn với bupivacaine hydrochloride hoặc bất kỳ thành phần nào cùa thuốc.

Mẫn cảm với các thuốc gây tê tại chỗ nhóm amide.

Bệnh nhân mắc các bệnh:

  • Bệnh hệ thần kinh trung ương như viêm màng não, bại liệt, xuất huyết nội sọ, thoái hóa tủy sống bán cấp do thiếu máu ác tính, các khối u não và tủy sống.
  • Hẹp ống sống và các bệnh lý cột sống (ví dụ: cột sống dính khớp, bệnh lao, ung thư) hoặc chấn thương cột sống mới.
  • Nhiễm trùng huyết.
  • Nhiễm ưùng vùng da hoặc xung quanh khu vực thát lưng định tiêm.
  • Sốc tim hoặc sốc giảm thể tích máu.
  • Rối loạn đông máu hoặc đang điều trị bằng các thuốc chống đông máu.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Bucain spinal

Chirocaine 5mg/ml Ampoule 10x10ml dùng để gây tê trong phẫu thuật
Thuốc Chirocaine 5mg/ml Ampoule 10x10ml là gì Thuốc Chirocaine 5mg/ml Ampoule 10x10ml là thuốc gây tê cục...
0

Trong quá trình sử dụng  Bucain spinal, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Gây tê ngoài màng cứng chi nên được thực hiện bởi bác sĩ có kinh nghiệm và sự hiểu biết cần thiết.
  • Quá trình gây tê vùng luôn luôn được thực hiện hong điều kiện có sẵn các thiết bị và nhân viên. Cần phải có các thiết bị hồi sức, thuốc và bác sĩ gây tê nên tham gia liên tục.
  • Bác sĩ nên cần thận đề tránh tiêm vào mạch máu và cần phải được huấn luyện đầy đù và hiểu rõ việc chẩn đoán và điều trị các tác dụng không mong muốn, độc tính toàn thân và các biến chứng khác. Nếu có sự xuất hiện cùa độc tính toàn thân hoặc phong bế tủy sống, ngưng sử dụng ngay lập tức.
  • Giống như các thuốc gây tê tại chỗ, bupivacame hydrochloride có thể gây độc tính cấp tính trên thần kinh tiling ương và hệ tim mạch nếu sừ dụng các thuốc gây tê tại chỗ dẫn đến nồng độ thuốc trong máu cao. Điều này thường xảy ra khi ngưng kết nội mạch không chù ý hoặc tiêm vào vùng có mạch máu lớn.
  • Đã có báo cáo về loạn nhịp thất, rung tâm thất, trụy tim đột ngột và tử vong khi sừ dụng bupivacaine hydrochloride liều cao. Khi xuất hiện phàn ứng ngừng tim, cần tiến hành các phương pháp hỗ trợ hồi sức kéo dài để cài thiện tình ưạng mong muốn. Ở liều thường dùng để gây tê ngoài màng cứng thuốc không đạt nồng độ cao toàn thân.
  • Có nguy cơ gia tăng sự phong bế tùy sống nhiều hoặc hoàn toàn ở bệnh nhân suy tim mạch và hô hấp, người cao tuổi và ở những bệnh nhân giai đoạn cuối cùa thai kỳ. Nên giảm liều ở những bệnh nhân này.
  • Gây tê ngoài màng cứng và gây tê tại chỗ có thể gây hạ huyết áp và nhịp tim chậm, nên dự đoán và có biện pháp phòng ngừa thích hợp. Nếu hạ huyết áp tiến triển, cần điều trị bằng thuốc tăng huyết áp như ephedrine 10 – 15 mg đường tĩnh mạch. Hạ huyết áp nghiêm trọng có thể do giảm thể tích máu do xuất huyết hoặc mất nước hoặc tắc động mạch ở bệnh nhân bị cồ trướng, khối u lớn ở bụng hoặc cuối thai kỳ. Nên tránh tụt huyết áp ở những bệnh nhân bị suy tim.
  • Bệnh nhân bị gĩàm thể tích máu do bất kỳ nguyên nhàn nào cũng có thể gây hạ huyết áp đột ngột và nghiêm trọng trong khi gây tê ngoài màng cứng.
  • Gây tê ngoài màng cứng có thể gây tê hệt liên sườn và những bệnh nhân bị tràn dich màng phổi có thể bị suy hô hấp. Nhiễm khuẩn huyết có thể làm tăng nguy cơ áp xe ưong ổ bụng giai đoạn hậu phẫu.
  • Chấn thương thần kinh là một hậu quả hiếm gập của gây tê ngoài màng cứng và có thể gây dị cảm, tê, yếu cơ và liệt. Đôi khi không hồi phục được
  • Trước khi thiết lập điều trị, nên cân nhắc nếu lợi ích lớn hơn những rúi ro cho bệnh nhàn.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở những bệnh nhân có thể trạng không tốt do tuổi tác hoặc do các yếu tố gây tổn thương khác như phong bế hoàn toàn hoặc một phần dẫn truyền thần kinh tim, bệnh gan tiến triến hoặc suy thận nặng, mặc dù gây tê vùng thường là kĩ thuật gây tẻ tối un ờ những bệnh nhân này.
  • Bệnh nhân điều trị với thuốc chống loạn nhịp nhóm III (ví dụ amiodartone) nên được kiểm soát chặt chẽ và theo dõi EEG do có thể gày ảnh hưởng đến tim.

Sử dụng Bucain spinal cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Không có bằng chứng về các tác dụng không mong muốn ở phụ nữ mang thai. Ở liều cao, có bằng chứng về việc giảm tỳ lệ sống sót của chuột và ảnh hưởng đến phôi thỏ khi dùng Bupivacaine hydrochloride trong thai kỳ. Không nên dùng Bupivacaine hydrochloride trong giai đoạn đầu cúa thai kỳ trừ khi những lợi ích nhiều hơn những rủi ro.

Nên giảm liều ở những bệnh nhân trong giai đoạn cuối thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú

Bupivacaine hydrochloride vào được sữa mẹ, nhưng với một lượng nhò ở liều điều trị sẽ không có nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ nhỏ.

Ảnh hưởng của Bucain spinal lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

làm giảm khả năng vận động và sự tỉnh táo. Thận trọng khi dùng thuốc cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Bucain spinal

  • Thận trọng khi dùng bupivacaine hydrochloride ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc gây tê tại chỗ khác hoặc các chất có cấu úúc tương tự các thuốc gây tê tại chỗ nhóm amide, ví dụ các thuốc chống loạn nhịp như lidocaine và mexiletine, do có thể làm tăng độc tính.
  • Các nghiên cứu về tương tác thuốc đặc hiệu giữa bupivacaine hydrochloride và thuốc chống loạn nhịp nhóm III (ví dụ amiodarone) chưa được thực hiện, tuy nhiên cần thận trọng khi phối hợp.

TƯƠNG KỴ:

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ cùa thuốc, không ưộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Bucain spinal

Trong quá trình sử dụng Bucain spinal thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tác dụng không mong muốn nói chung

Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn

Các tác dụng không mong muốn cùa Bucain spinal giống như các thuốc gày tê tại chỗ kéo dài dùng đế gày tê ngoài màng cứng.

Tần số được xác định như sau: rất hay gặp (>1/10), hay gặp (>1/100 đến <1/10), ít gặp (>1/1,000 đến <1/100), hiếm gặp (>1/10,000 đến <1/1,000), rất hiếm gặp (<1/10,000) hoặc không biết (không được thiết lập từ số liệu có sẵn).

Bảng các tác dụng không mong muốn

Hệ cơ quan Tần số Tác dụng không mong muốn
Rối loạn hệ miễn dịch Hiếm gặp Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ
Rối loạn hệ thần kinh Hay gặp Đau đầu sau gây tê ngoài màng cứng
ít gặp Dị cảm, liệt, rối loạn cảm giác
Hiếm gặp Phong bế hoàn toàn tùy sống, liệt nữa người, tê liệt, bệnh thần kinh, viêm màng nhện
Rối loạn tim Rất hay gặp Hạ huyết áp, nhịp tim chậm
Hiếm gặp Ngừng tim
Rối loạn hô hấp, ngực và tiling thất Hiếm gặp Suy hô hấp
Rối loạn hệ tiêu hóa Rất hay gặp Buồn nôn
Hay gặp Nôn
Rối loạn cơ xương và mô liên kết ít gặp Yếu cơ, đau lưng
Rối loạn thận và tiết niệu Hay gặp Bí tiểu, tiểu không tự chủ

Rất khó phân biệt các tác dụng không mong muôn do thuôc gây ra với các tác động sinh lý do

tình ưạng phong bế thần kinh (như hạ huyết áp, nhịp tim chậm, bí tiểu tạm thời), các biến chứng tại vị trí tiêm trực tiếp (như tụ máu túy sống) hoặc gián tiếp (như viêm màng não, áp xe ngoài màng cứng), biển chứng do chọc kim hoặc các biến chứng liên quan đến rò rì dịch não tủy (như đau đầu sau gây tê màng cứng).

Nhiễm độc toàn thân cấp tính

Sử dụng Bucain spinal theo liều khuyến cáo không đạt nồng độ trong máu cao đủ để gây độc toàn thân. Tuy nhiên nếu dùng đồng thời với các thuốc gây tê tại chỗ khác có thể gây tăng độc tính và gây độc toàn thân.

Độc tính toàn thân hiếm khi liên quan đến gây tê tủy sống nhưng có thế xảy ra khi tiêm tĩnh mạch. Các tác dụng không mong muốn toàn thần đặc trưng như tê lưỡi, buồn ngù, chóng mặt và ran rẩy, sau đó là co giật và rối loạn tim mạch.

Điều trị nhiễm độc toàn thân cấp tính

Không cần điều trị các triệu chứng nhẹ cua độc tính toàn thân nhưng nếu xảy ra co giật thi điều quan trọng là phải đảm bào đũ oxy và ngăn cơn co giật nếu cơn cơ giật kéo dài hơn 15-30 giây. Nên cung cấp oxy và hỗ trợ hoặc kiểm soát hô hấp nếu cần thiết. Có thể ngăn cơn co giật bằng cách tiêm tĩnh mạch 100 – 150 mg thiopental hoặc 5-10 mg diazepam. Ngoài ra có thể tiêm tĩnh mạch 50 – 100 mg succinylcholine nếu bác sĩ có khả năng đặt nội khí quản và kiểm soát một bệnh nhân bị tê liệt hoàn toàn.

Phong bế tủy sống nhiều hoặc hoàn toàn gây tê liệt đường hô hấp nên được điều trị bằng cách đảm bảo và duy trì đường thờ và cho thở oxy bằng thông khí có trợ giúp hoặc kiểm soát.

Nên điều trị hạ huyết áp bằng cách sừ dụng các thuốc tăng huyết áp, như tiêm tĩnh mạch ephedrine 10-15 mg và lặp lại cho đến khi đạt được áp suất động mạch mong muốn. Dịch truyền, bao gồm cả chất điện phân và chất keo, khi truyền nhanh đều có thể gây hạ huyết áp.

Trẻ em

Các tác dụng không mong muốn ở trẻ em tương tự như người lớn, tuy nhiên ở trẻ em, các dấu hiệu nhiễm độc gây tê tại chỗ khó phát hiện.

Quá liều và cách xử trí

Bucain spinal sử dụng theo liều khuyến cáo không gây ra nồng độ trong máu cao đủ để gây độc toàn thân. Tuy nhiên, nếu sử dụng đồng thời với các thuốc gây tê tại chỗ khác, độc tính sẽ tăng lên và có thể gây độc toàn thân.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc gây tê tại chỗ nhóm amides. Mã ATC: N01BB01.

Giãn nhẹ cơ chi dưới. Phong bế cơ bụng.

Bucain spinal có tỷ trọng cao và sự lan tòa ban đầu của nó trong màng cứng bị ảnh hưởng bởi trọng lực.

Đặc tính dược động học

Bupivacaine hydrochloride đạt tác dụng nhanh và thời gian tác dụng dài. Thời gian giảm đau trong các đốt sống T10-T12 1à2-3 giờ. Bupivacaine hydrochloride khi dùng gây tê tủy sống tạo ra sự giãn nhẹ cơ chi dưới kéo dài 2 – 2,5 giờ. Việc làm liệt các cơ bụng đề thực hiện các phẫu thuật bụng kéo dài 45 – 60 phút. Thời gian làm liệt không vượt quá thời gian giảm đau. Ở trẻ em, dược động học tương tự như người lớn.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Bucain spinal

  • Không nên dùng  Bucain spinal quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Bucain spinal

Bucain spinal được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Bucain spinal tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Bucain spinal

48 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 5 ống, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

Bucain spinal mua ở đâu

Bucain spinal có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Bucain spinal giá bao nhiêu

Bucain spinal có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21939-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

PT. Bernofarm

Jl. Gatot Subroto No. 68, Banjarkemantren Km. 18, Buduran Sidoarjo 61252 Indonesia

Xuất xứ

Indonesia

Đánh giá Bucain spinal, thuốc gây tê tủy sống cho phẫu thuật
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Bucain spinal, thuốc gây tê tủy sống cho phẫu thuật
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)