Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Indonesia |
| Quy cách | Hộp 5 ống |
| Thương hiệu | PT. Bernofarm |
| Chuyên mục | Gây tê |
| Số đăng ký |
VN-21939-19
|
| Nhà sản xuất | PT. Bernofarm |
| Hoạt chất | Bupivacain hydroclorid (dưới dạng bupivacain hydroclorid monohydrat) 5mg/ml |
Bucain Spinal chứa bupivacaine hydrochloride 5mg/ml kết hợp glucose 80mg/ml, là thuốc gây tê tủy sống tác dụng nhanh và kéo dài. Được chỉ định gây tê ngoài màng cứng cho người lớn và trẻ em trong các phẫu thuật chi dưới, tiết niệu, và ổ bụng. Thuốc giúp giảm đau hiệu quả trong 2–3 giờ và giãn cơ chi dưới 2–2,5 giờ, với ảnh hưởng trên tim mạch tối thiểu.
Nội dung chính
Bucain spinal được chỉ định điều trị ở người lớn và trẻ em để gây tê ngoài màng cứng (dưới màng nhện) cho phẫu thuật (phẫu thuật tiết niệu và chi dưới kéo dài 2 – 3 giờ, phẫu thuật vùng bụng kéo dài 45 – 60 phút). Bupivacaine hydrochloride là chất gây tê thuộc nhóm amide có thời gian tác dụng dài. Bucain spinal đạt tác dụng nhanh và thời gian tác dụng dài. Thời gian giảm đau trong các đốt sống T10 – T121à2-3giờ. Bucain spinal khi dùng gây tê tuy sống tạo ra sự giãn nhẹ cơ chi dưới kéo dài 2 – 2,5 giờ. Việc làm liệt các cơ bụng để thực hiện các phẫu thuật bụng kéo dài 45 – 60 phút. Thời gian làm liệt không vượt quá thời gian giảm đau. Ánh hường lên tim mạch của Bucain spinal tương tự hoặc ít hơn so với các thuốc tác động trên tủy sống khác. Bupivacaine hydrochloride 5mg/ml kết hợp với glucose 80 mg/ml dung nạp tốt bởi các mô mà nó tiếp xúc.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Bucain spinal bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần hoạt chất: Bupivacaine Hydrochloride Monohydrate tương đương với Bupivacaine
Hydrochloride 20 mg.
Thành phần tá dược: Dextrose monohydrate, Water for injection.
Bucain spinal cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Tiêm ngoài màng cứng.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
Gây tê ngoài màng cứng cho phẫu thuật:
Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em dưói 40 kg
Bucain spinal có thể sử dụng ở ưẻ em.
Một trong những khác biệt của ưẻ em và người lớn là hội chứng mệt mỏi mạn tính (CFS) tương đối cao ở frẻ sơ sinh và tre nhò, đòi hỏi liều cao hơn cho cùng một mức phong bế so với người lớn.
Thủ thuật gây tê vùng ở trẻ em nên được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn với nhóm tuổi này. Liều dùng cho bệnh nhân nhi được hướng dẫn trong bảng dưới đây. Tác dụng của thuốc thay đồi tùy theo từng bệnh nhàn. Nên xem xét đến các yếu tổ ảnh hưởng đến kĩ thuật phong bế cụ thể và yêu cầu của từng bệnh nhân. Kinh nghiệm và sự hiểu biết cùa bác sĩ về tinh Ưạng của bệnh nhân rất quan trọng ữong việc tính liều, cần dùng liều thấp nhất để gây tê.
Liều dùng khuyến cáo ở ưé sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em
Cân nặng (kg) Liều (mg/kg)
<5 0,40-0,50 tng/kg
5 to 15 0,30-0,40 mg/kg
15 to 40 0,25-0,30 mg/kg
Mức độ lan truyền gây tê phụ thuộc vào thể tích cùa dung dịch và vị trí cùa bệnh nhân trong khi tiêm.
Khi tiêm vào các đốt sống L3 – L4 ớ bệnh nhân đang ngồi, 3 ml Bucain spinal sẽ lan tỏa đến các đốt sống T7 – T10. Đối với bệnh nhân đang nàm nghiêng, sau đó quay ra nằm ngửa, sự phong bế sẽ lan tòa đến các đốt sống T4 – T7. Chú ý rằng có thể không dự đoán được mức độ gây tê tủy sống đạt được với bất kỳ thuốc gây tê vùng nào. Vị frí tiêm khuyến cáo là dưới L3.
Chưa có nghiên cứu về việc tiêm quá 4ml Bucain Spinal injection 20 mg/4ml, do đó không khuyến cáo dùng quá 4ml.
Quá mẫn với bupivacaine hydrochloride hoặc bất kỳ thành phần nào cùa thuốc.
Mẫn cảm với các thuốc gây tê tại chỗ nhóm amide.
Bệnh nhân mắc các bệnh:
Trong quá trình sử dụng Bucain spinal, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai
Không có bằng chứng về các tác dụng không mong muốn ở phụ nữ mang thai. Ở liều cao, có bằng chứng về việc giảm tỳ lệ sống sót của chuột và ảnh hưởng đến phôi thỏ khi dùng Bupivacaine hydrochloride trong thai kỳ. Không nên dùng Bupivacaine hydrochloride trong giai đoạn đầu cúa thai kỳ trừ khi những lợi ích nhiều hơn những rủi ro.
Nên giảm liều ở những bệnh nhân trong giai đoạn cuối thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú
Bupivacaine hydrochloride vào được sữa mẹ, nhưng với một lượng nhò ở liều điều trị sẽ không có nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ nhỏ.
làm giảm khả năng vận động và sự tỉnh táo. Thận trọng khi dùng thuốc cho người đang lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG KỴ:
Trong quá trình sử dụng Bucain spinal thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tác dụng không mong muốn nói chung
Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn
Các tác dụng không mong muốn cùa Bucain spinal giống như các thuốc gày tê tại chỗ kéo dài dùng đế gày tê ngoài màng cứng.
Tần số được xác định như sau: rất hay gặp (>1/10), hay gặp (>1/100 đến <1/10), ít gặp (>1/1,000 đến <1/100), hiếm gặp (>1/10,000 đến <1/1,000), rất hiếm gặp (<1/10,000) hoặc không biết (không được thiết lập từ số liệu có sẵn).
Bảng các tác dụng không mong muốn
| Hệ cơ quan | Tần số | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Hiếm gặp | Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ |
| Rối loạn hệ thần kinh | Hay gặp | Đau đầu sau gây tê ngoài màng cứng |
| ít gặp | Dị cảm, liệt, rối loạn cảm giác | |
| Hiếm gặp | Phong bế hoàn toàn tùy sống, liệt nữa người, tê liệt, bệnh thần kinh, viêm màng nhện | |
| Rối loạn tim | Rất hay gặp | Hạ huyết áp, nhịp tim chậm |
| Hiếm gặp | Ngừng tim | |
| Rối loạn hô hấp, ngực và tiling thất | Hiếm gặp | Suy hô hấp |
| Rối loạn hệ tiêu hóa | Rất hay gặp | Buồn nôn |
| Hay gặp | Nôn | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | ít gặp | Yếu cơ, đau lưng |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Hay gặp | Bí tiểu, tiểu không tự chủ |
Rất khó phân biệt các tác dụng không mong muôn do thuôc gây ra với các tác động sinh lý do
tình ưạng phong bế thần kinh (như hạ huyết áp, nhịp tim chậm, bí tiểu tạm thời), các biến chứng tại vị trí tiêm trực tiếp (như tụ máu túy sống) hoặc gián tiếp (như viêm màng não, áp xe ngoài màng cứng), biển chứng do chọc kim hoặc các biến chứng liên quan đến rò rì dịch não tủy (như đau đầu sau gây tê màng cứng).
Nhiễm độc toàn thân cấp tính
Sử dụng Bucain spinal theo liều khuyến cáo không đạt nồng độ trong máu cao đủ để gây độc toàn thân. Tuy nhiên nếu dùng đồng thời với các thuốc gây tê tại chỗ khác có thể gây tăng độc tính và gây độc toàn thân.
Độc tính toàn thân hiếm khi liên quan đến gây tê tủy sống nhưng có thế xảy ra khi tiêm tĩnh mạch. Các tác dụng không mong muốn toàn thần đặc trưng như tê lưỡi, buồn ngù, chóng mặt và ran rẩy, sau đó là co giật và rối loạn tim mạch.
Điều trị nhiễm độc toàn thân cấp tính
Không cần điều trị các triệu chứng nhẹ cua độc tính toàn thân nhưng nếu xảy ra co giật thi điều quan trọng là phải đảm bào đũ oxy và ngăn cơn co giật nếu cơn cơ giật kéo dài hơn 15-30 giây. Nên cung cấp oxy và hỗ trợ hoặc kiểm soát hô hấp nếu cần thiết. Có thể ngăn cơn co giật bằng cách tiêm tĩnh mạch 100 – 150 mg thiopental hoặc 5-10 mg diazepam. Ngoài ra có thể tiêm tĩnh mạch 50 – 100 mg succinylcholine nếu bác sĩ có khả năng đặt nội khí quản và kiểm soát một bệnh nhân bị tê liệt hoàn toàn.
Phong bế tủy sống nhiều hoặc hoàn toàn gây tê liệt đường hô hấp nên được điều trị bằng cách đảm bảo và duy trì đường thờ và cho thở oxy bằng thông khí có trợ giúp hoặc kiểm soát.
Nên điều trị hạ huyết áp bằng cách sừ dụng các thuốc tăng huyết áp, như tiêm tĩnh mạch ephedrine 10-15 mg và lặp lại cho đến khi đạt được áp suất động mạch mong muốn. Dịch truyền, bao gồm cả chất điện phân và chất keo, khi truyền nhanh đều có thể gây hạ huyết áp.
Trẻ em
Các tác dụng không mong muốn ở trẻ em tương tự như người lớn, tuy nhiên ở trẻ em, các dấu hiệu nhiễm độc gây tê tại chỗ khó phát hiện.
Bucain spinal sử dụng theo liều khuyến cáo không gây ra nồng độ trong máu cao đủ để gây độc toàn thân. Tuy nhiên, nếu sử dụng đồng thời với các thuốc gây tê tại chỗ khác, độc tính sẽ tăng lên và có thể gây độc toàn thân.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: thuốc gây tê tại chỗ nhóm amides. Mã ATC: N01BB01.
Giãn nhẹ cơ chi dưới. Phong bế cơ bụng.
Bucain spinal có tỷ trọng cao và sự lan tòa ban đầu của nó trong màng cứng bị ảnh hưởng bởi trọng lực.
Bupivacaine hydrochloride đạt tác dụng nhanh và thời gian tác dụng dài. Thời gian giảm đau trong các đốt sống T10-T12 1à2-3 giờ. Bupivacaine hydrochloride khi dùng gây tê tủy sống tạo ra sự giãn nhẹ cơ chi dưới kéo dài 2 – 2,5 giờ. Việc làm liệt các cơ bụng đề thực hiện các phẫu thuật bụng kéo dài 45 – 60 phút. Thời gian làm liệt không vượt quá thời gian giảm đau. Ở trẻ em, dược động học tương tự như người lớn.
Bucain spinal được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
48 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 5 ống, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
Bucain spinal có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Bucain spinal có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21939-19
PT. Bernofarm
Jl. Gatot Subroto No. 68, Banjarkemantren Km. 18, Buduran Sidoarjo 61252 Indonesia
Indonesia
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.