Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

200.000₫
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 ống x 10ml |
| Thương hiệu | CPC1 Hà Nội |
| Mã SKU | SP847731 |
| Chuyên mục | Hô hấp |
| Số đăng ký |
VD-28884-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội |
| Hoạt chất | Acetylcystein |
| Thành phần | Acetylcystein |
Thuốc Zenace điều trị hỗ trợ cho các bệnh nhân bài tiết chất nhầy đặc, dẻo hoặc bất thường như trong các trường hợp sau: Bệnh phổi phế quản mạn tính (Khí phế thũng mạn tính, khí phế thũng kèm viêm phế quản, viêm phế quản hen suyễn mạn tính, lao phổi, giãn phế quản và thoái biến dạng bột nguyên phát ở phổi)
Nội dung chính
Thuốc Zenace thuốc chứa Acetylcystein được chỉ định để điều trị hỗ trợ cho các bệnh nhân bài tiết chất nhầy đặc, dẻo hoặc bất thường như trong các trường hợp sau: Bệnh phổi phế quản mạn tính (Khí phế thũng mạn tính, khí phế thũng kèm viêm phế quản, viêm phế quản hen suyễn mạn tính, lao phổi, giãn phế quản và thoái biến dạng bột nguyên phát ở phổi). Bệnh phổi phế quản cấp tính (viêm phổi, viêm phế quản, viêm khí phế quản). Biến chứng hô hấp của bệnh xơ nang. Biến chứng hô hấp sau phẫu thuật. Tình trạng sau chấn thương ngực. Xẹp phổi do tắc nghẽn chất nhờn. Chăm sóc mở khí quản. Gây mê. Acetylcystein cũng có thể dùng như một thuốc hỗ trợ trong các nghiên cứu phế quản chẩn đoán (hô hấp khí phế quản, chụp phế quản, thông phế quản).
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo tư vấn của bác sỹ, dược sĩ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi ống 10 ml chứa: Hoạt chất: Acetylcystein 1000 mg.
Tá dược: Dinatri edetat, natri hydroxyd; nước cất pha tiêm.
Dạng bào chế Dung dịch dùng cho khí dung.
Dùng mặt nạ khí dung, ống ngậm hoặc ống thông khí quản
Khi khí dung hóa trong mặt nạ, ống ngậm hoặc ống thông khí quản, liều lượng sử dụng có thể dao động từ 2 đến 20 ml của dung dịch 10%, sử dụng mỗi 2 – 6 giờ.
Liều thông thường khuyến cáo cho các bệnh nhân là 6 – 10ml dung dịch 10%, 3 – 4 lần/ngày.
Buồng khí dung
Trong một số trường hợp, có thể cần khí dung hóa trong một buồng lớn.
Phương pháp này đòi hỏi một lượng lớn dung dịch, đôi khi có thể lên đến 300 ml trong 1 giai đoạn điều trị.
Khi sử dụng buồng khí dung, cần phải duy trì trạng thái sương mù dày đặc trong buồng khí dung trong một khoảng thời gian mong muốn. Việc duy trì trong thời gian liên tục, bao gồm cả qua đêm, có thể được mong muốn.
Nhỏ thuốc trực tiếp
Khi sử dụng trực tiếp, 1 – 2 ml dung dịch 10% được sử dụng thường xuyên mỗi giờ.
Khi chăm sóc bệnh nhân mở khí quản, 1 – 2 ml của dung dịch 10% cần được sử dụng mỗi 1 – 4 giờ bằng cách nhỏ trực tiếp vào khí quản.
Không sử dụng thuốc cho các bệnh nhân nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Sau khi sử dụng acetylcystein, các dịch tiết lỏng trong phế quản có thể tăng lên. Nếu bệnh nhân suy giảm khả năng họ, cần mở đường thở và hút đờm cơ học nếu cần thiết. Khi có một khối cơ học do bên ngoài đưa vào hoặc do tích lũy bên trong cơ thể, cần làm sạch đường thở bằng hút nội khí quản, cùng với hoặc không cùng với soi phế quản. Bệnh nhân khi được điều trị bằng acetylcystein cần được theo dõi cẩn thận. Hầu hết bệnh nhân co thắt phế quản nhanh chóng thuyên giảm bằng cách sử dụng một thuốc giãn phế quản. Nếu co thắt phế quản tiến triển, cần ngừng thuốc ngay lập tức. Khi sử dụng acetylcystein, bệnh nhân bước đầu có thể thấy có một mùi khó chịu nhẹ. Mùi khó chịu này có thể dễ dàng loại bỏ khỏi mặt nạ khí dung bằng cách rửa với nước.
Trong một số điều kiện nhất định, sự đổi màu có thể xuất hiện. Màu tím nhẹ là kết quả của một phản ứng hóa học mà ảnh hưởng không đáng kể đến sự an toàn và hiệu quả mucolytic của acetylcystein.
Tiếp tục xông acetylcystein với một khí khô sẽ dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong các máy khí dung vì sự bay hơi của dung môi. Hàm lượng lớn có thể cản trở xông và hiệu quả phân phối thuốc. Hòa loãng dung dịch khí dung với nước cất pha tiêm, như nồng độ ban đầu, có thể giúp tránh được vấn đề này.
Trong một nghiên cứu sự bất thường thai nhi khi sử dụng acetylcystin trên thỏ, uống 500mg/kg/ngày (gấp 2,6 lần liều có tác dụng long đờm của người) đã được đưa vào các thỏ đang mang thai bằng cách đặt nội khí quản từ ngày thứ 6 và 16 của thai kỳ. Acetylcystein không gây bất thường trên thai nhi trong điều kiện nghiên cứu.
Trên thỏ, hai nhóm (một nhóm 14 thỏ và một nhóm 16 thỏ đang mang thai) được tiếp xúc với acetylcystein 10% và isoproterenol hydroclorid 0,05% bằng máy khí dung trong thời gian 30 và 35 phút, hai lần một ngày, trong thời gian tử ngày thứ 6 đến ngày thứ 18 của thai kỳ. Không có tác dụng gây quái thai nào được quan sát ở các thỏ nghiên cứu.
Thời kỳ mang thai; Chưa có nghiên cứu trên người mang thai, cần thận trọng khi dùng cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Chưa xác định được acetylcystein có qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, không khuyến cáo dùng thuốc đối với phụ nữ thời kỳ cho con bú hoặc khi dùng acetylcystein không nên cho con bú mẹ.
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Độ ổn định và độ an toàn của acetylcystein khi phối hợp cùng với các thuốc khác trong máy khí dung chưa được thiết lập. Acetylcystein là một chất khử nên không phù hợp với các chất oxy – hóa. Không được dùng bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.
Hiếm gặp co thắt phế quản rõ ràng trong lâm sàng do acetylcystein, nhưng vẫn có thể xảy ra với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein.
Thường gặp, ADR > 1/100
Buồn nôn, nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai.
Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều.
Phát ban, mày đay.
Hiếm, ADR <1/1000
Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân.
Sốt, rét run.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Dùng dung dịch acetylcystein pha loãng có thể giảm khả năng gây nôn nhiều do thuốc.
Phải điều trị ngay phản ứng phản vệ bằng tiêm dưới da adrenalin (0,3 – 0,5 ml dung dịch 1/1000) thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần, truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, hít thuốc chủ vận beta – adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500 mg hydrocortison hoặc 125 mg methylpred- nisolon.
Có thể ức chế phản ứng quá mẫn với acetylcystein bao gồm phát hồng ban toàn thân, ngứa, buồn nỗn, nôn, chóng mặt, bằng dùng kháng histamin trước. Có ý kiến cho rằng quá mẫn là do cơ chế giả dị ứng trên cơ sở giải phóng histamin hơn là do nguyên nhân miễn dịch. Vì phản ứng quá mẫn đã xảy ra tới 3% số người tiêm tĩnh mạch acetylcystein để điều trị quá liều paracetamol, nên các thầy thuốc cần chú ý dùng kháng histamin để phòng phản ứng đó.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc.
Quá liều acetylcystein có triệu chứng tương tự như triệu chứng của phản vệ, nhưng nặng hơn nhiều: Đặc biệt là giảm huyết áp. Các triệu chứng khác bao gồm suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch và suy thận. Tử vong đã xảy ra ở người bệnh bị quá liều acetylcystein trong khi đang điều trị nhiễm độc paracetamol. Điều trị quá liều theo triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Dược lực học
Mã ATC: R05CB01
Nhóm dược lý: nhóm mucolytic Acetylcystein là dẫn xuất của acid amin tự nhiên L-cystein. Độ nhớt của dịch tiết chất nhầy ở phổi phụ thuộc vào nồng độ mucoprotein và deoxyribonucleic acid (DNA). Sự gia tăng tình trạng chảy mủ sau khi có sự hiện diện của các mảnh vỡ tế bào. Hoạt tính mucolytic của acetylcystein có liên quan đến nhóm sulfhydryl trong phân tử. Nhóm này phá vỡ liên kết disulfit trong chất nhầy, do đó làm giảm độ nhớt. Các hoạt tính long đờm của acetylcystein không thay đổi cùng với sự có mặt của DNA và tăng lên cùng với tăng độ pH. Khả năng phân cắt tốt ở pH từ 7 – 9.
Sau khi hít qua miệng, phần lớn thuốc tham gia vào phản ứng sulfhydryl – disulfid, số còn lại được biểu mô phổi hấp thu. Chỉ định.
Thuốc chỉ dùng khi có sự kê đơn của bác sĩ.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 ống x 10ml, hộp 20 ống x 10ml, hộp 50 ống x 10ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: Dung dịch dùng cho khí dung.
Thuốc Zenace có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Zenace có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 ống, 0.000 đ/ hộp 20 ống, 0.000 đ/ hộp 50 ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-28884-18
Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm CPC1 Hà Nội
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Hà Bình Phương, Thường Tín, Hà Nội, Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.