Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | TW Mediplantex |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VD-18416-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex |
| Hoạt chất | Meclofenoxat hydroclorid |
A9 – Cerebrazel được chỉ định hỗ trợ điều trị các rối loạn tâm lý – hành vi do lão hóa não, giảm sút trí nhớ, thiểu năng não, và điều trị các biểu hiện hậu chấn thương sọ não như chóng mặt.
Nội dung chính
A9 – Cerebrazel được chỉ định dùng trong các trường hợp: Lão hóa não: Các rối loạn tâm lý ứng xử do lão hóa não, đặc biệt là giảm sút trí nhớ, thiểu năng não bộ thực sự. Chấn thương sọ não: Hội chứng hậu chấn thương, chủ yếu là biểu hiện chóng mặt.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
A9 – Cerebrazel bao gồm những thành phần chính như là:
Meclofenoxat hydroclorid: 250 mg
Tá được: Dicalciphosphat, lactose monohydrat, microcrystaline cellulose, sodium starch glycolat, polyvinyl alcohol, ethyl cellulose, croscarmellose sodium, talc, magnesi stearat, titan dioxyd, HPMC 606, HPMC 615, polyethylen glycol.
A9 – Cerebrazel cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Ngày uống 4 viên, 2 viên buổi sáng, 2 viên buổi trưa.
Thời gian điều trị trong vòng một tháng và luôn theo hướng dẫn của thầy thuốc.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Người bệnh cơ thể suy yếu
Bệnh nhiễm khuẩn ở hệ thần kinh trung ương.
Bệnh động kinh hay Parkinson
Phụ nữ có thai.
Trong quá trình sử dụng A9 – Cerebrazel, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Các vận động viên cần chú ý hoạt chất này có thể gây ra phản ứng dương tính đối với các xét nghiệm kiểm tra chống dùng thuốc kích thích.
Không nên uống vào thời điểm chuẩn bị đi ngủ vì thuốc có tác dụng kích thích.
Phụ nữ có thai: Không được dùng.
Phụ nữ đang cho con bú: cần thận trọng, nên hỏi ý kiến của Dược sĩ hoặc Bác sĩ
Được sử dụng.
Không nên dùng thuốc cùng với Piracetam.
Trong quá trình sử dụng A9 – Cerebrazel thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Đau đầu, mất ngủ
Có cảm giác căng cơ ở cổ, hàm và ở vai.
Dễ bị kích thích, cáu kinh.
Tuy chưa có sự cố nào ngay cả khi dùng liều rất cao, vẫn nên cho bệnh nhân uống thuốc an thần.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Meclofenoxat hydroclorid cải thiện sự trao đổi chất của tế bào ở vùng thiếu oxy.
Sau khi hấp thu, một phần Meclofenoxat hydroclorid được chuyển hóa ở gan thành Dimethylethanolamin (DMAE) va parachlorophenoxyacetic acid (PCPA). Cũng tại gan, DMAE được chuyển hóa thành Cholin, chất tham gia nhiều quá trình sinh hóa của cơ thẻ. Phân còn lại của Meclofenoxat.HCI lưu thông trong máu và được tích lũy ở tim và não.
A9 – Cerebrazel được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. được đựng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh + trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu trắng xanh, góc phải dưới được in thương hiệu Mediplantex. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 6 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
A9 – Cerebrazel có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
A9 – Cerebrazel có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 60 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18416-13
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược TW Mediplantex
Địa chỉ: Thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, Hà Nội Việt nam
Công ty Đăng ký: Công ty cổ phần dược TW Mediplantex
Địa chỉ: 358 Giải phóng, P. Phương Liệt, Thanh xuân, Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.