X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110831924
  • (SĐK cũ: VD-20035-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 23/08/2029
Tên thuốc
  • Ceftazidime 1g
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-43200
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 16/07/2019
Hoạt chất
  • Hỗn hợp vô khuẩn ceftazidime với natri carbonate chứa Ceftazidime pentahydrate tương đương Ceftazidime 1000mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 607/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 23/08/2024
Đợt cấp
  • 208
Dạng bào chế
  • Thuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 01 lọ; Hộp 10 Lọ; Hộp 01 lọ, Kèm 01 ống nước cất pha tiêm 5ml (số đăng ký VD-19593-13); Hộp 10 lọ, Kèm 10 ống nước cất pha tiêm 5ml (số đăng ký VD-19593-13); Hộp 01 lọ, Kèm 01 ống nước cất pha tiêm 15ml (số đăng ký VD-15892-11); Hộp 10 lọ, Kèm 10 ống nước cất pha tiêm 15ml (số đăng ký VD-15892-11)
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Pymepharco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 166-170 Nguyễn Huệ Phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Pymepharco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 166-170 Nguyễn Huệ Phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

ALFACEF 1g điều trị nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết

47 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 lọ
Thương hiệu Pymepharco
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-20035-13
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Pymepharco
Hoạt chất Hỗn hợp vô khuẩn ceftazidime với natri carbonate chứa Ceftazidime pentahydrate tương đương Ceftazidime 1000mg
Thành phần

ALFACEF 1g được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn da và mô mềm, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của ALFACEF 1g

ALFACEF 1g được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nặng: Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng năo (ngoại trừ do Listeria monocytogenes, nhiễm khuẩn ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch và bệnh nhân nằm ở khoa điều trị tích cực (như bỏng nhiễm khuẩn). Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quàn, viêm phổi, áp xe phổi, nhiễm khuẩn phổi trong bệnh xơ nang, viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn đường tiểu: viêm thận, bể thận, viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, áp xe thận. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: viêm quầng, áp xe, phỏng và vết thương nhiễm trùng, viêm vú, loét da. Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, mật và bụng: viêm đường mật, viêm túi mật, áp xe ổ bụng, viêm phúc mạc, viêm túi thừa, viêm kết tràng, các bệnh nhiễm trùng hậu sản và vùng chậu. Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm xương, viêm xương cơ, viêm khớp nhiễm khuẩn.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của ALFACEF 1g

ALFACEF 1g bao gồm những thành phần chính như là

Ceftazidim pentahydrat tương đương Ceftazidim Ig.

Tá dược: natri carbonat.

Hướng dẫn sử dụng ALFACEF 1g

ALFACEF 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

  • Ceftazidim tương thích hầu hết các dung dịch tiêm truyền thông dựng, được dùng tiêm tĩnh mạch hay tiêm báp sâu vào khối cơ lớn.

Hướng dẫn pha thuốc:

  • Cho 3 ml nước cất pha tiêm vào lọ ALFACEF, trong trường hợp tiêm bắp (Nồng độ xấp xỉ: 250 mg/ml).
  • Cho 10 m I nước cất pha tiêm vào lọ ALFACEF trong trường hợp tiêm tỉnh mạch (nồng độ xấp xỉ: 90 mg/ml).
  • Để truyền tĩnh mạch, có thể pha ALFACEF với 50 ml các dung dịch tiêm truyền Natriclorid 0,9%, dextrose 5% (nồng độ xấp xỉ khoảng 20 mg/m 1).

Độ ổn định dung dịch sau khi pha

Sản phẩm sau khi pha với dung môi tạo dung dịch ceftazidim 250 mg/ml, 90 mg/ml, hoặc 20 mg/ml có thể ổn định trong

7 ngày ở nhiệt độ lạnh 5°C ± 3″C.

Sản phẩm sau khi pha với dung môi tạo dung dịch ceftazidim 250 mg/ml có thể ổn định trong vòng 18 giờ ở nhiệt độ phòng 25“C±2″C.

Sản phẩm sau khi pha với dung môi tạo dung dịch ceftazidim 90 mg/ml, hoặc 20 mg/ml có thể ổn định trong vòng

24 giờ ở nhiệt độ phòng 25°c ± 2’C.

Liều dùng

Người lớn: 1 -6g/ngàychia làm 2-3 lần.

  • Nhiễm trùng đường niệu và nhiễm trùng ít nghiêm trọng:500mg-1g mỗi 12giờ.
  • Nhiễm trùng trầm trọng, đặc biệt ở người bị suy giảm chức năng miễn dịch, bao gồm người bị giảm bạch cầu trung tính: 2 g mỗi 8 hay 12 giờ, hoặc 3 g mỗi 12 giờ.
  • Bệnh xơ nang: ở người lớn bị xơ nang có chức năng thận bình thường bị nhiễm trùng phổi Pseudomonas dùng liều 100

150 mg/kg/ngày, chia làm 2,3 lần.

Người già, bệnh nhân suy thận: theo sự hướng dẫn cùa thầy thuốc.

Trẻ em và trẻ sơ sinh:

  • Liều thông thường cho trẻ em trên 2 tháng tuổi là 30 -100 mg/kg/ngày, chia làm 2 – 3 lần.
  • Trẻ nhiễm trùng bị suy giảm miễn dịch hay bị bệnh xơ nang hay trẻ bị viêm màng não: liều dùng có thể lên đến 150 mg/kg/ngày (tối đa 6 g mỗi ngày) chia làm 3 lần.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tháng tuổi: thường dùng 25 – 60 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ.

Chống chỉ định sử dụng ALFACEF 1g

  • Với dạng thuốc tiêm bắp: Mẫn cảm với lidocain, không dùng cho trẻ dưới 30 tháng.
  • Mẫn cảm với Cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với penicilin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng ALFACEF 1g

Medospira điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm
Chỉ định của Medospira Medospira được chỉ định điều trị Nhiễm khuẩn răng miệng cấp...
0₫

Trong quá trình sử dụng ALFACEF 1g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Trước khi dùng ceftazidim, nên kiểm tra cẩn thận về tiền sử phản ứng quá mẫn với ceftazidim, cephalosporin, penicillin hay những thuốc khác.
  • Người rối loạn các chức năng thận, người suy dinh dưỡng.
  • Nên thận trọng các kháng sinh có liều cao cho bệnh nhân đang được điều trị đồng thời với các thuốc gây độc trên thận, nhưcácaminoglycosidhay các thuốc lợi tiểu mạnh
  • Sử dụng kéo dài ceftazidim có thể đưa đến bội nhiễm các vi khuẩn không nhạy cảm (như Enterococcus, Candida), có thể cần gián đoạn việc điêu trị hay áp dụng biện pháp thích hợp và kiểm ưa tình trạng bệnh nhân.
  • Thận trọng với bệnh nhân nhạy cảm với tác nhân gây ra các triệu chứng dị ứng như hen phế quản, phát ban nổi mề đay.

Sử dụng ALFACEF 1g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Tính an toàn cho người mang thai chưa được xác định. Chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa ở nồng độ thấp, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.

Ảnh hưởng của ALFACEF 1g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến quá trình lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của ALFACEF 1g

  • Dùng chung với am inoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh (fiirosem id) gây độc thận, cần giám sát chức năng thận khi điều trị liều kéo dài.
  • Không pha ceftazidim trong dung môi có natri carbonat vl dung dịch này có thể làm cho ceftazidim bị mất sự ồn định.
  • Cần cân nhác tính đối kháng của thuốc khi sử dụng kết hợp ceftazidim kết hợp với cloramphenicol.

Tương kỵ

  • Với dung natri bicarbonat: Làm giàm tác dụng thuốc. Không pha ceftazidim vào dung dịch có pH frên 7,5 (không được pha thuốc vào dung natri bicarbonat).
  • Phối hợp với vancomycin phải dùng riêng vì gây kết tùa. Không pha lẫn ceftazidim với các aminoglycosid ( gentamycin, streptomycin), hoặc metronidasol.
  • Phải tráng rửa cần thận các ổng thông và bơm tiêm bằng nước muối ( natri clorid 0,9%) giữa các lần dùng hai loại thuốc này, để tránh gây kết tủa.

Tác dụng phụ của ALFACEF 1g

Trong quá trình sử dụng ALFACEF 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Đa số nhẹ và thoáng qua. Rối loạn tiêu hóa, đau đầu, chóng mặt, viêm tĩnh mạch hay viêm tĩnh mạch huyết khối tại chỗ tiêm tũih mạch, đau và/ hoặc viêm sau khi tiêm bắp.

Thông báo cho thầy thuốc tác đụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Trong những trường hợp quá liều, không thể làm giảm nồng độ nước bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng. Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Ceftazidim là kháng sinh diệt khuẩn nhóm cephalosporin, có tác dụng ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc bền vững với hầu hết các beta lactamase của vi khuẩn và có hoạt phổ rộng trên vi khuẩn gram dương và gram âm. Thuốc được chỉ định để điều frị nhiễm khuẩn do một hay nhiều vi khuẩn nhạy cảm. Do phổ khảng khuẩn rộng, ceftazidim có thể dùng đơn trị liệu như thuốc chọn lựa đẩu tiên khi chưa có kết quả kháng sinh đồ. Thuốc có thể dùng điều trị những nhiễm khuẩn do các vi khuẩn đề kháng với các kháng sinh khác bao gồm các aminoglycosid và nhiều cephalosporin. Tuy nhiên khi cần thiết thuốc có thể phối hợp một cách an toàn với một aminoglycosid hay các kháng sinh beta-lactam khác như trong trường hợp có giảm bạch cầu trung tính nặng, hay với một kháng sinh có tác dụng chống lại các vi khuẩn kỵ khí nghi ngờ có sự hiện diện cùaBacteroides fragilis.

Phổ kháng khuẩn:

Tác dụng tốt: Vi khuẩn Gram âm ưa khí bao gồm Pseudomonas (P. aeruginosa), E. coli, Proteus (cà dòng indol dương tính và âm tính), Klebsiella, Enterobacter, Acinobacter, Citrobacter, Serratia, Salmonella, Shigella, Hemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoea và Neisseria meningitidis. Một số chùng Pneumoccocus. Moraxella catarrhalis, và Streptococcus tan máu beta, (nhóm A, B, c lancefield) và Streptococcus viridans. Nhiều chủng Gram dương kỵ khí cũng nhạy cảm, Staphylococcus aureus nhạy càm vừa phải với ceftazidim.

Kháng thuốc:

Kháng thuốc có thể xuất hiện ưong quá ưình điều trị do mất tác dụng ức chế các beta-lactamase qua trung gian nhiễm sắc thể (đặc biệt đối với Pseudomonas spp., Enterobactervà Klebsiella).

Ceftazidim không có tác dụng với Staphylococcus kháng methicilin, Enterococcus, Listeria monocytogenes, Bacteriodes fragilis, Campylobacter spp., Clostridium difficile.

Đặc tính dược động học

Ceftazidim dùng đường tiêm đạt nồng độ cao trong huyết thanh và kéo dài. Sau khi tiêm bắp liêu 500 mg và 1 g, nồng độ đình trong huyết thanh trung bình đạt được nhanh chóng tương ứng là 15 và 35 mg/ml; 5 phút sau khi tiêm tĩnh mạch trực tiếp liều 500 mg, 1 g hay 2 g, nồng độ huyết thanh trung binh tương ứng là 40,70 và 170mg/ml.Nồng độ có tác dụngtrị liệu tìm thấy trong huyết thanh sau khi dùng đường tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp 8 -12 giờ. Thời gian bán hủy huyết thanh khoảng 1,8 giờ ờ người bình thường.

Ceftazidim gắn kết với protein huyết thanh ở mức độ thấp khoảng 10%. Ceftazidim không dược chuyển hóa trong cơthể và được bài tiểt ở dạng có hoạt tính vào nước tiểu bởi sự lọc của cầu thận. Khoảng 80- 90% liều được phát hiện trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. ít hơn 1 % được bài tiết qua mật. Nồng độ ceftazidim cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu các tác nhân gây bệnh thông thường có thể tim thấy trong các mô như xương, tim, mật, đờm, thủy dịch, hoạt dịch, dịch màng phổi và dịch màng bụng. Ceftazidim qua hàng rào màu não còn nguyên vẹn rất ít và đạt nồng độ thấp trong dịch não tủy khi có mặt của sự viêm. Ceftazidim đi qua nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng ALFACEF 1g

  • Không nên dùng ALFACEF 1g quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả ALFACEF 1g

ALFACEF 1g được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua ALFACEF 1g tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng ALFACEF 1g

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ, 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.

ALFACEF 1g mua ở đâu

ALFACEF 1g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

ALFACEF 1g giá bao nhiêu

ALFACEF 1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-20035-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần Pymepharco

166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)