X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110307424
  • (SĐK cũ: VD-31039-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 27/05/2029
Tên thuốc
  • Amitriptylin 25 mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 86126/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 20/12/2022
Hoạt chất
  • Amitriptylin hydroclorid
Hàm lượng
  • 25mg
Số quyết định
  • 331/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 27/05/2024
Đợt cấp
  • 197
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ x 100 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Danapha
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 253 Dũng Sĩ Thanh Khê, phường Thanh Khê Tây, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Danapha
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 253 Dũng Sĩ Thanh Khê, phường Thanh Khê Tây, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Amitriptylin Danapha 25mg, điều trị triệu chứng trầm cảm

987 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Lọ 100 viên
Thương hiệu Danapha
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-31039-18
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược Danapha
Hoạt chất Amitriptylin hydroclorid

Amitriptylin Danapha 25mg được chỉ định trong điều trị triệu chứng trầm cảm, đặc biệt là trầm cảm nội sinh, và đái dầm ban đêm ở trẻ em lớn. Thuốc chứa thành phần hoạt chất chính là Amitriptylin hydroclorid 25mg và được sản xuất bởi Danapha.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg

Amitriptylin Danapha 25mg được chỉ định trong các trường hợp. Điều trị triệu chứng trầm cảm, đặc biệt trầm cảm nội sinh (loạn tâm thần hưng trầm cảm). Điều trị chọn lọc một số trường hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em lớn (sau khi đã loại bỏ biến chứng thực thể dương tiết niệu bằng các test thích hợp).

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg

Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg bao gồm những thành phần chính như là:

Hoạt chất: Amitriptylin hydroclorid 25mg.

Tá dược: lactose, tinh bột sắn, povidon K30, magnesi stearat, aerosil, hydroxypropyl methylcellulose, titan dioxyd, polyethylen glycol 400, màu tartrazin vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg

Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dùng theo liều chỉ định của Bác sĩ hoặc liều thường dùng:

Nên bắt đầu từ liều thấp và tăng liều từ từ.

  • Liều ban đầu cho người bệnh ngoại trú: 75mg/ngày, chia vài lần. Nếu cần có thể tăng tới 150mg/ngày. Liều tăng được ưu tiên dùng buổi chiều hoặc buổi tối.
  • Liều duy trì ngoại trú: 50 – 100mg/ngày. Với người bệnh thể trạng tốt, dưới 60 tuổi, liều có thể tăng lên đến 150mg/ngày, uống một lần vào buổi tối. Tuy nhiên liều 24 – 40mg/ngày có thể đủ cho một số người bệnh. Khi đã tác dụng đầy đủ và tình trạng người bệnh đã được cải thiện, nên giảm liều xuống đến liều thấp nhất có thể được để duy trì tác dụng. Tiếp tục điều trị duy trì 3 tháng hoặc lâu hơn để giảm khả năng tái phát. Ngừng điều trị cần thực hiện dần từng bước và theo dõi chặt chẽ vì có nguy cơ tái phát.
  • Đối với người bệnh điều trị tại bệnh viện: Liều ban đầu lên đến 100mg/ngày, cần thiết có thể tăng dần đến 200mg/ngày, một số người cần tới 300mg. Người bệnh cao tuổi và người bệnh trẻ (thiếu niên) dùng liều thấp hơn, 50mg/ngày, chia thành liều nhỏ.

Hướng dẫn điều trị cho trẻ em:

  • Tình trạng trầm cảm: Không nên dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Thiếu niên: Liều ban đầu: 10mg/lần, 3 lần/ngày và 20mg lúc đi ngủ. Cần thiết có thể tăng dần liều, tuy nhiên liều thường không vượt 100mg/ngày.
  • Đái dầm ban đêm ở trẻ em: Liều gợi ý cho trẻ 6 – 10 tuổi: 10 – 20mg uống lúc đi ngủ; trẻ trên 11 tuổi : 25 – 50mg uống trước khi đi ngủ. Điều trị không kéo dài quá 3 tháng.

Nếu bạn đã quên dùng thuốc, tùy thuộc vào loại thuốc và liều lượng được chỉ định, bạn có thể cần phải làm những điều khác nhau. Tuy nhiên, nếu quên một lần sử dụng thuốc, bạn không nên dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Nếu đó là lần đầu tiên bạn quên dùng thuốc và vẫn còn đến thời gian dùng thuốc tiếp theo, bạn có thể dùng thuốc đúng giờ tiếp theo như thông thường. Tuy nhiên, nếu bạn đã quên dùng thuốc lâu hơn hoặc bị quên liều nhiều lần, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhà dược để được tư vấn cụ thể.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo lắng nào về cách sử dụng thuốc, hãy luôn liên hệ với bác sĩ hoặc nhà dược của bạn để được tư vấn và hỗ trợ.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg

Người bệnh mẫn cảm với amitriptylin.

Không được dùng đồng thời với các chất ức chế monoamin oxydase.

Không dùng trong giai đoạn hồi phục ngay sau nhồi máu cơ tim.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg

Piracetam 1g/5ml, điều trị chóng mặt, rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não
Chỉ định của Piracetam 1g/5ml Thuốc Piracetam 1g/5ml được dùng để điều trị trong các...
0

Trong quá trình sử dụng Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Động kinh không kiểm soát được, bí tiểu tiện và phì đại tuyến tiền liệt, suy giảm chức năng gan, tăng nhãn áp góc đóng, bệnh-tim mạch, bệnh cường giáp hoặc đang điều trị với các thuốc tuyến giáp.

Người bệnh đã điều trị với các chất ức chế monoamin oxydase, phải ngừng thuốc ít nhất 14 ngày, mới được điều trị bằng amitriptylin.

Dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng cùng với các thuốc kháng cholinergic có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic.

Người đang lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng qua nhau thai vào thai nhi, gây an thần và bí tiểu tiện ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, trong 3 tháng cuối thai kỳ, amitriptylin chỉ được dùng với chỉ định nghiêm ngặt, cần cân nhắc lợi ích của người mẹ và nguy cơ cho thai nhi.

Amitriptylin bài tiết vào sữa mẹ với lượng có thể ảnh hưởng đáng kể cho trẻ em ở liều điều trị. cần phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ

Ảnh hưởng của Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do thuốc có thể gây an thần quá mức, chóng mặt, mất điều vận, mờ mắt, vì vậy nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg

Tương tác giữa các thuốc chống trầm cảm 3 vòng với ức chế monoamin oxydase là tương tác có tiềm năng gây nguy cơ tử vong cao.

Phối hợp với phenothiazin gây tăng nguy cơ lên cơn động kinh.

Vì các thuốc chống trầm cảm 3 vòng ức chế enzym gan, nếu phối hợp với các thuốc chống đông có nguy cơ tăng tác dụng chống đông lên hơn 300%.

Các hormon sinh dục, thuốc chống thụ thai uống làm tăng khả dụng sinh học của các thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

Khi dùng physostigmin để đảo ngược tác dụng của các thuốc chống trầm cảm 3 vòng trên hệ thần kinh trung ương (điều trị lú lẫn, hoang tưởng, hôn mê) có thể gây blốc tim, rối loạn dẫn truyền xung động, gây loạn nhịp.

Với levodopa, tác dụng kháng cholinergic của các thuốc chống trầm cảm có thể làm dạ dày tống thức ăn chậm, do đó làm giảm khả dụng sinh học của levodopa.

Cimetidin ức chế chuyển hóa các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu có thể dẫn đến ngộ độc.

Clonidin, guanethidin hoặc guanadrel bị giảm tác dụng hạ huyết áp khi sử dụng đồng thời với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

Sử dụng đồng thời với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng và các thuốc cường giao cảm làm tăng tác dụng trên tim mạch có thể dẫn đến loạn nhịp, nhịp nhanh, tăng huyết áp nặng hoặc sốt cao.

Tác dụng phụ của thuốc Amitriptylin Danapha 25mg

Trong quá trình sử dụng Amitriptylin Danapha 25mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các phản ứng có hại chủ yếu biểu hiện tác dụng kháng cholinergic của thuốc. Các tác dụng này thường được kiểm soát bằng giảm liều. Phản ứng có hại hay gặp nhất là an thần quá mức (20%) và rối loạn điều tiết (10%).

Phản ứng có hại và phản ứng phụ nguy hiểm nhất liên quan đến hệ tim mạch và nguy cơ co giật. Tác dụng gây loạn nhịp tim giống kiểu quinidin, làm chậm dẫn truyền và gây co bóp. Phản ứng quá mẫn cũng có thể xảy ra.

Thường gặp:

  • Toàn thân: An thần quá mức, mất định hướng, ra mồ hôi, tăng thèm ăn, chóng mặt, đau đầu.
  • Tuần hoàn: Nhịp nhanh, đánh trống ngực, thay đổi điện tâm đồ (sóng T dẹt hoặc đảo ngược), blốc nhĩ thất, hạ huyết áp thế đứng.
  • Nội tiết: Giảm tình dục, liệt dương.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, khô miệng, thay đổi vị giác.
  • Thần kinh: Mất điều vận.
  • Mắt: Khó điều tiết, mờ mắt, giãn đồng tử.

Ít gặp:

  • Tuần hoàn: Tăng huyết áp.
  • Tiêu hóa: Nôn.
  • Da: Ngoại ban, phù mặt, phù lưỡi.
  • Thần kinh: Dị cảm, run.
  • Tâm thần: Hưng cảm, hưng cảm nhẹ, khó tập trung, lo âu, mất ngủ, ác mộng.
  • Tiết niệu: Bí tiểu tiện.
  • Mắt: Tăng nhãn áp.
  • Tai: Ù.

Hiếm gặp:

Toàn thân: Ngất, sốt, phù, chán ăn.

Máu: Mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Nội tiết: To vú ở đàn ông, sưng tinh hoàn, tăng tiết sữa, giảm bài tiết ADH.

Tiêu hóa: ỉa chảy, liệt ruột, viêm tuyến mang tai.

Da: Rụng tóc, mày đay, ban xuất huyết, mẫn cảm với ánh sáng.

Gan: Vàng da, tăng transaminase.

Thần kinh: Cơn động kinh, rối loạn vận ngôn, triệu chứng ngoại tháp.

Tâm thần: Ảo giác (người bệnh tâm thần phân liệt), tình trạng hoang tưởng (người bệnh cao tuổi), cần giảm liều.

* Hãy báo ngay cho Bác Sĩ tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Biểu hiện: Ngủ gà, lú lẫn, co giật (động kinh), mất tập trung, giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, chậm hoặc bất thường, ảo giác, kích động, thở nông, khó thở, yếu, mệt, nôn.

Xử trí: Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bao gồm:

Rửa dạ dày: Dùng than hoạt dưới dạng bùn nhiều lần.

Duy trì chức năng hô hấp, tuần hoàn và thân nhiệt.

Theo dõi chức năng tim mạch, ghi điện tâm đồ.

Điều trị loạn nhịp: dùng lidocain, kiềm hóa máu tới pH 7,4 – 7,5 bằng natri bicarbonat tiêm tĩnh mạch.

Xử trí co giật bằng cách dùng diazepam, paraldehyd, phenytoin hoặc cho hít thuốc mê.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau:

  • Nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nào từ việc sử dụng thuốc, bao gồm các triệu chứng như dị ứng, phù, ho, khó thở, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, tăng huyết áp, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, hoặc các triệu chứng khác.
  • Nếu bạn đang dùng các loại thuốc khác cùng lúc với thuốc hiện tại, bao gồm các loại thuốc kê đơn, thuốc tự sử dụng hoặc các loại thảo dược. Bác sĩ của bạn có thể cần điều chỉnh liều lượng hoặc tạm ngừng sử dụng một số loại thuốc để tránh tương tác thuốc.
  • Nếu bạn đang mang thai, cho con bú hoặc đang chuẩn bị mang thai. Một số loại thuốc có thể gây hại cho thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.
  • Nếu bạn có các bệnh lý khác, bao gồm tiểu đường, suy gan, suy thận, bệnh tim mạch hoặc các vấn đề sức khỏe khác. Bác sĩ của bạn có thể cần điều chỉnh liều lượng hoặc chọn một loại thuốc khác phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn.
  • Nếu bạn đang có kế hoạch thay đổi liều lượng hoặc ngưng sử dụng thuốc. Bác sĩ của bạn có thể cần theo dõi sát sao để đảm bảo rằng bạn không gặp các vấn đề liên quan đến việc ngưng sử dụng thuốc.
  • Nếu bạn không biết cách sử dụng thuốc, hoặc có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến thuốc đang sử dụng.

Tóm lại, nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hoặc lo lắng nào về thuốc, hãy luôn tham vấn với bác sĩ hoặc nhà dược để được tư vấn và hỗ trợ.

Đặc tính dược lực học

Amitriptylin là thuốc chống trầm cảm 3 vòng, làm giảm lo âu và có tác dụng an thần. Cơ chế tác dụng của amitriptylin là ức chế tái nhập các monoamin, serotonin và noradrenalin ở các nơron monoaminergic. Tác dụng tái nhập noradrenalin được coi là có liên quan đến tác dụng chống trầm cảm của thuốc. Amitriptylin cũng có tác dụng kháng cholinergic ở cả thần kinh trung ương và ngoại vi.

Đặc tính dược động học

Amitriptylin hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống 30 – 60 phút. Với liều thông thường, 30 – 50% thuốc đào thải trong vòng 24 giờ. Amitriptylin chuyển hóa bằng cách khử N-metyl và hydroxyl hóa.

Trên thực tế toàn bộ liều thuốc đào thải dưới dạng các chất chuyển hóa liên hợp glucuronid hoặc sulfat. Một lượng rất nhỏ amitriptylin không chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Amitriptylin phân bố rộng khắp cơ thể và liên kết nhiều với protein huyết tương và mô. Nửa đời thải trừ của amitriptylin khoảng từ 9 đến 36 giờ. Có rất ít amitriptylin ở dạng không chuyển hóa đào thải qua nước tiểu. Có sự khác nhau nhiều về nồng độ thuốc trong huyết tương giữa các cá nhân sau khi uống một liều thông thường. Lý do của sự khác biệt này là nửa đời trong huyết tương của thuốc thay đổi từ 9 đến 50 giờ giữa các cá nhân. Amitriptylin không gây nghiện.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg

Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị triệu chứng trầm cảm và một số trường hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em lớn. Tuy nhiên, như với bất kỳ loại thuốc nào khác, việc sử dụng thuốc này cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ và có những điều cần lưu ý và khuyến cáo sau:

  • Tác dụng phụ thông thường: Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, khó tiêu, táo bón, mệt mỏi, khó ngủ, rối loạn tình dục và mất cảm giác vùng da. Những tác dụng này thường sẽ giảm dần khi cơ thể của bạn thích nghi với thuốc. Nếu tác dụng phụ này kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng hơn, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ của mình.
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng: Một số tác dụng phụ nghiêm trọng của Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg có thể bao gồm: huyết áp cao, nhịp tim nhanh hoặc không đều, phù chân hoặc tay, hạ đường huyết, khó thở, mất trí nhớ, co giật, tăng cân đột ngột, hoặc dị ứng. Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ này, hãy liên hệ ngay với bác sĩ của mình.
  • Không sử dụng thuốc trong khi lái xe hoặc vận hành máy móc: Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg có thể làm cho bạn buồn ngủ và chóng mặt, do đó bạn không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm trong khi sử dụng thuốc.
  • Tác dụng của thuốc trên trẻ em và người cao tuổi: Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi, và phải được sử dụng với cẩn thận trên người cao tuổi.
  • Tránh sử dụng thuốc cùng với rượu và các chất gây nghiện khác: Sử dụng thuốc Amitriptylin Danapha 25mg cùng với rượu hoặc các chất gây nghiện khác có thể tăng tác dụng

Mô tả Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg

Hộp thuốc Amitriptylin Danapha 25mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đựng trong lọ nhựa màu trắng có dán nhãn. Bao bên ngoài của hộp thuốc là hộp giấy carton màu trắng và vàng, trên mặt trước của hộp có in tên thuốc màu vàng và có một đường kẻ màu xanh ở giữa hộp. Các thông tin trên nhãn bao gồm tên thuốc, hàm lượng hoạt chất, số lượng viên trong hộp, hạn sử dụng và các hướng dẫn sử dụng cần thiết. Hộp thuốc được thiết kế tiện dụng để bảo quản và sử dụng thuận tiện cho người bệnh.

Lý do nên mua Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Việc bảo quản thuốc đúng cách là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả và độ an toàn của thuốc. Dưới đây là một số hướng dẫn về cách bảo quản thuốc:

  • Theo hướng dẫn của nhà sản xuất: Hầu hết các nhà sản xuất đều cung cấp hướng dẫn cụ thể về cách bảo quản thuốc trên nhãn sản phẩm hoặc trong hộp thuốc. Bạn nên đọc kỹ hướng dẫn này và tuân thủ nó.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo và thoáng mát: Nơi bảo quản thuốc cần được giữ khô ráo, thoáng mát và tránh ánh nắng trực tiếp. Nhiệt độ lý tưởng để bảo quản thuốc là từ 15 đến 25 độ C.
  • Tránh đặt thuốc ở nơi ẩm ướt: Thuốc không nên được bảo quản trong phòng tắm hoặc nơi có độ ẩm cao. Nếu thuốc không được bảo quản đúng cách, nó có thể bị phân hủy hoặc mất tính hiệu quả.
  • Giữ thuốc xa tầm tay trẻ em: Thuốc cần được giữ ở nơi không thể tiếp cận được với trẻ em.
  • Không sử dụng thuốc hết hạn: Việc sử dụng thuốc đã hết hạn sẽ không hiệu quả và có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe. Bạn nên xem lại ngày hết hạn trên nhãn sản phẩm và không sử dụng thuốc nếu nó đã hết hạn.
  • Giữ thuốc trong hộp thuốc gốc: Để đảm bảo tính an toàn và độ chính xác của thuốc, nên giữ thuốc trong hộp thuốc gốc. Nếu bạn phải lấy ra một số lượng thuốc nhỏ để mang theo hoặc sử dụng ngay lập tức, hãy đảm bảo rằng bạn đã đóng kín lại bao bì ban đầu sau khi sử dụng.
  • Không tái sử dụng đĩa hoặc chai thuốc: Không bao giờ tái sử dụng đĩa hoặc chai thuốc. Nếu bạn không sử dụng hết một đĩa hoặc chai thuốc, hãy đóng kín nó và bỏ đi. Việc sử dụng lại đĩa hoặc chai thuốc có thể

Thời hạn sử dụng Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg

Thời hạn sử dụng (TSD) của Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg được in trên nhãn sản phẩm và đại diện cho thời gian tối đa mà thuốc có thể được sử dụng an toàn và hiệu quả. Thời hạn sử dụng của thuốc thường được tính từ ngày sản xuất và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm thành phần hoạt chất, công thức, hình thức bào chế và điều kiện bảo quản.

Theo hướng dẫn của nhà sản xuất, Thời hạn sử dụng của Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Sau khi hết hạn sử dụng, thuốc có thể mất tính hiệu quả và an toàn, do đó nên không sử dụng thuốc sau thời gian này. Ngoài ra, nếu thuốc bị biến đổi màu sắc, mùi vị hoặc kết cấu bất thường trước thời hạn sử dụng, nên đưa nó đến nhà sản xuất hoặc nhà thuốc gần nhất để được tư vấn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Lọ 100 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 136g.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg mua ở đâu

Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg giá bao nhiêu

Thuốc Amitriptylin Danapha 25mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ lọ 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-31039-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần Dược Danapha

Địa chỉ: 253 Dũng Sĩ Thanh Khê, Q. Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng.

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Amitriptylin Danapha 25mg, điều trị triệu chứng trầm cảm
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Amitriptylin Danapha 25mg, điều trị triệu chứng trầm cảm
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)