Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 100 viên |
| Thương hiệu | Domesco |
| Mã SKU | SP078224 |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VD-25916-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco |
| Hoạt chất | Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat compacted) |
| Thành phần | Amoxicillin |
Amoxicillin 250mg được điều chế dưới dạng viên nén, dùng chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường mật. Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cẩu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicillin. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm tai giữa
Amoxicillin 250mg thuộc nhóm thuốc hô hấp, được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, với thành phần chính là amoxicillin có hàm lượng 250mg. Sản phẩm sử dụng theo đường uống, sử dụng cho cả người lớn và trẻ em.
Amoxicillin 250mg được chỉ định điều trị bệnh lâu: Nhiễm khuẩn đường mật. Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cẩu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicillin. Viêm màng trong tim (đặc biệt để dự phòng ở bệnh nhân phẫu thuật hoặc nhổ răng), sốt thương hàn và sốt phó thương hàn. Các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phếcầu khuẩn, tụ cẩu khuẩn không tiết penicillinase và H. influenzae. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Amoxicillin 250mg bao gồm những thành phần chính như là:
Tá dược: Đường trắng, Mannitol, Aspartam, Màu Erythrosin lake El 27, Polyethylen glycol 6000, Povidon K30, Bột mùi dâu, Magnesi stearat, Talc, Nước tinh khiết.

Thuốc Amoxicillin 250mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Ngậm trước hoặc sau bữa ăn.
Liều lượng:
Nhiễm vi khuẩn nhạy cảm ở tai, mũi, họng, da, đường tiết niệu:
Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiêm khuẩn:
Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:
Người bệnh có tiền sử dị ứng với các p – lactam khác hay bất kỳ loại penicillin nào, hay bất kỳ thành phẩn của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Leflocin 750mg/150ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
– Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điểu trị dài ngày. -Cóthểxảy ra phản ứng quá măn trầm trọng ở những bệnh nhân có tiền sửdị ứng với penicillin hoặc các dị nguyên khác, nên trước khi bắt đẩu điểu trị bằng amoxicillin cẩn phải điểu tra kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các dị nguyên khác. – Dùng liều cao amoxicillin cho người suy thận hoặc người có tiền sử co giật, động kinh có thể gây co giật, tuy hiếm gặp. -Trong trường hợp suy thận, phải điều chỉnh liểu theo hệ số thanh thải creatinin hoặc creatinin huyết. -Tiểu ít là một nguy cơ để thuốc kết tinh, phải uống nhiều nước khi dùng thuốc -Trong điều trị bệnh Lyme,cẩn chúýcóthểxảy ra phản ứng Jarisch-Herxheimer. – Có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cấu đơn nhân nhiễm khuẩn. – Do thuốc có chứa thành phần aspartam, không được dùng ở bệnh nhân bị phenyl keton niệu.
– Thời kỳ mang thai: Sử dụng an toàn amoxicillin trong thời kỳ mang thai chưa được xác đính rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai.Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicillin cho người mang thai. Amoxicillin là thuốc được lựa chọn để điều trị nhiễm Chlamydia và điéu trị bệnh than ngoài da hoặc đề phòng sau khi tiếp xúc với bào tử Bacillus anthracis ở phụ nữ mang thai. -Thời kỳ cho con bú: Amoxicillin bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên lượng thuốc trong sữa rất ít và an toàn cho trẻ sơ sinh ở liều thường dùng, nên có thể dùng amoxicillin cho phụ nữ thời kỳ cho con bú, theo dõi chặt chẽ trẻ nhỏ khi dùng.
Thuốc có thể gây tác dụng chóng mặt (hiếm gặp). Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Nifedipin làm tăng hấpthu amoxicillin. – Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng allopurinol cùng với amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicillin. – Có thể có đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin và các chất kìm khuẩn nhưacidfusidic,cloramphenicol,tetracyclin. – Methotrexat: Amoxicillin làm giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu. -Thuốc tránh thai dạng uống: Amoxicillin có khả năng làm giảm tác dụng tránh thai. -Vắcxin thương hàn: Amoxicillin làm giảm tácdụng của vắcxin. – Warfarin: Các nghiên cứu không chứng minh được có tương tác nhưng kinh nghiệm cho thấy tác dụng chống đông có ảnh hưởng khi dùng đổng thời warfarin với amoxicillin. – Probenecid khi uống ngay trước hoặc đổng thời với amoxicillin làm giảm thải trừ amoxicillin, từ đó làm tăng nống độ Cmax và thời gian bán thải lên 30 – 60 %, tăng diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC) lên 60 %, từđó làm tăng nổng độ thuốc trong máu. – Amoxicillin cản trở thử nghiệm xác định glucose niệu khi dùng đổng sulphat nhưng không tác động đến phương pháp glucose oxidase. Vì vậy, nên sử dụng phương pháp glucose oxidase khi xác định glucose niệu ở người bệnh dùng amoxicillin.
Trong quá trình sử dụng Amoxicillin 250mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp: Ngoại ban (xuất hiện chậm sau 7 ngày điểu trị), buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy ở người lớn, tỷ lệ cao hơn ở trẻ em và người cao tuổi (phân lỏng ở 42 % trẻ em dưới 8 tháng, 20% ở trẻ em từ 8 -16 tháng và 8,5%ởtrẻem24-36tháng). – ít gặp: Ban đỏ, ban dát sẩn và mể đay, đặc biệt là hội chứng Stevens – Johnson. – Hiếm gặp: Tăng nhẹSGOT (AST), kích động, vật vã, lo láng, mất ngủ, lú lân, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt, viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile; viêm tiểu kết tràng cấp với triệu chứng đau bụng và đi ngoài ra máu, không liên quan đến Clostridium d/fi?ả/e, thiếu máu, giảm tiểu cau, ban xuất huyết giâm tiểu cẩu, tăng bạch cầu Ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
Triệu chứng tâm thẩn kinh, thận (tiểu ra tinh thể) và rối loạn tiêu hóa. – Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, có thể loại bỏ amoxicillin bằng thẩm phân máu. Điểu trị triệu chứng, đặc biệt chú ý đến cân bằng nước – điện giải.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Penicillin với phổ rộng; Mã ATC: J01 c A04
Cơ chế tác động
Amoxicillin là một penicillin bán tổng hợp (kháng sinh nhóm beta-lactam), ức chế một hoặc nhiều hơn các men (thường được gọi là protein gán penicillin, PBPs) sinh tổng hợp peptidoglycan, một thành phần không thể thiếu của thành tế bào vi khuẩn, ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn đến sự suy yếu của thành tế bào và sau đó thường bị ly giải tế bào và bị tiêu diệt. Amoxicillin nhạy cảm với sự thoái hóa bởi beta-lactamase tiết ra bởi vi khuẩn đề kháng, do đó phổ tác dụng của amoxicillin khi dùng đơn lẻ không bao gồm các vi khuẩn tiết ra các men này.
Mối liên quan dược đông học/dược lực học
Thời gian duy trì nổng độ thuốc trên nồng độ ức chế tối thiểu (T>MIC) được coi là yếu tố chính quyết định đến hiệu quả của amoxicillin.
Cơ chế của sự đề kháng
Các cơ chế chính của sự đề kháng với amoxicillin là:
Giá trị ngưởng
Các giá trị ngưỡng nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) cho amoxicillin là của ủy ban về thử nghiệm độ nhạy cảm kháng sinh của châu Âu (EUCAST) phiên bản 5.0.
(1) Các chủng hoang dại của Enterobacteriaceae được phân loại nhạy cảm với aminopenicillin. Một số nước ưu tiên phân loại chủng hoang dại phân lập từ E. coli và p. mirabilis như chủng trung gian. Đối với trường hợp này, sử dụng giá trị ngưỡng MICS < 0,5 mg/l.
(2) Hầu hết staphylococci tiết penicillinase, để kháng với amoxicillin. Ngoại trừ một vài trường hợp, các chủng phân lập kháng methicillin đề kháng với tất cả các thuốc beta-lactam.
(3) Tính nhạy cảm với amoxicillin có thể được suy ra từ ampicillin.
(4) Tính nhạy cảm của liên cầu khuẩn nhóm A, B, C và G đối với các penicillin có thể được suy ra từ sự nhạy cảm với benzylpenicillin.
(5) Các giá trị ngưỡng chỉ liên quan đến các chủng phân lập non-meningitis. Đối với các chủng được phân loại nhạy cảm trung gian với ampicillin, tránh điếu trị đường uống với amoxicillin. Tính nhạy cảm được suy ra từ MIC của ampicillin.
(6) Các giá trị ngưỡng dựa trên đường tĩnh mạch. Các chủng phân lập dương tính với beta-lactamase nên được báo cáo để kháng thuốc.
(7) Các chủng tiết beta-lactamase nên được báo cáo để kháng thuốc.
(8) Tính nhạy cảm với amoxicillin có thể được suy ra từ benzylpenicillin.
(9) Các giá tri ngưỡng được dựa trên ECOFFs để phân biệt với chủng phân lập hoang dại với tính nhạy cảm giảm.
(10) Không thuộc chủng liên quan các giá trị ngưỡng được dựa trên liều ít nhất 0,5 g x 3 hoặc 4 liều mỗi ngày (1,5 đến 2 g/ngày). Tỷ lệ để kháng có thể thay đổi theo địa lý và thời gian do chọn lọc loài, và các thông tin địa phương mong muốn về sự để kháng, đặc biệt khi điểu trị các nhiễm khuẩn nặng. Khi cần thiết, nên tìm chuyên gia tư vấn khi tỷ lệ để kháng ở địa phương cao đến mức mà sự hữu ích của thuốc trong ít nhất vài loại nhiễm trùng là có vấn đề.
Tính nhạy cảm in vitro của vi sinh vật đối với amoxicillin:
Các vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Enterococcus faecalis
Các loài mà sự để kháng có thể là một vấn để:
Các chủng đã để kháng từ trước:
Hầu hết s. aureus đê kháng với amoxicillin do tiết penicillinase. Ngoài ra, tất cả các chủng kháng methicillin để kháng với amoxicillin.
Sự nhạy cảm trung gian tự nhiên không có cơ chế của sự để kháng.
Amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn (tuy làm giảm tốc độ hấp thu nhưng không làm thay đổi tổng lượng hấp thu), amoxicillin hấp thu nhanh và nhiều hơn qua đường tiêu hóa so với ampicillin, khoảng 74-92% liều đơn sau khi uống được hấp thu. Khi uống cùng liều lượng như ampicillin, nồng độ đỉnh amoxicillin trong huyết tương cao hơn từ 2 – 2,5 lần. Sau khi uống 500 mg amoxicillin 1-2 giờ, nồng độ đỉnh amoxicillin trong máu đạt 5,5 – 11 microgam/ml và nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm thấp hoặc không phát hiện được sau 6-8 giờ. Nống độ thuốc tối đa trong máu và diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AUC) tăng tuyến tính với mức tăng liếu dùng. Amoxicillin phân bố nhanh vào hẩu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicillin lại khuếch tán vào dễ dàng. Thuốc đi qua hàng rào nhau thai và lượng nhỏ phân bố trong sữa mẹ. Amoxicillin liên kết protein huyết tương với tỷ lệ 17 – 20 %. Thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 1-1,5 giờ, dài hơn ở trẻ sơ sinh (3,7 giờ) và ở người cao tuổi. Ở người suy thận nặng với hệ số thanh thải creatinin < 10 ml/phút, thời gian bán thải của thuốc dài khoảng 7 -21 giờ.
Amoxicillin được chuyển hóa một phẩn thành acid penicilloic không có hoạt tính chống vi khuẩn.
Ở người lớn với chức năng thận bình thường, hệ số thanh thải amoxicillin huyết thanh là 283 ml/phút. Khoảng 43 – 80 % liều uống amoxicillin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6-8 giờ, với 5 -10 % liều uống phân bố vào trong mật. Probenecid kéo dài thời gian thải của amoxicillin qua đường thận. Amoxicillin có nồng độ cao trong dịch mật và một phẩn thải qua phân.
Amoxicillin bị loại bỏ khi thẩm phân máu, thông thường quá trình thầm phân từ4 – 6 giờ sẽ loại bỏ 30 – 40 % liểu uống nếu dùng thuốc ngay trước khi thẩm phân.
Thuốc Amoxicillin 250mg được bào chế dưới dạng viên nén ngậm, được đóng trong lọ nhựa, bên ngoài là hộp giấy màu trắng xanh, mặt trước được in tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới được in thương hiệu của sản phẩm . 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ x 100 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén ngậm.
Thuốc Amoxicillin 250mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Amoxicillin 250mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-25916-16
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO
Địa chỉ: Số 66, Quốc lộ 30, phường Mỹ Phú, TP. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.