Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Bidiphar 1 |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VD-15379-11
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 |
| Hoạt chất | Diacerein 50mg |
| Thành phần | Diacerein |
Bidacin là một loại thuốc chứa hoạt chất Diacerein, thường được sử dụng để giảm triệu chứng thoái hóa khớp hông hoặc gối. Bidacin thường được kê đơn bởi các chuyên gia y tế để hỗ trợ bệnh nhân trong quá trình điều trị các vấn đề về khớp.
Thuốc Bidacin có hiệu quả trong điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân thoái hóa khớp hông hoặc gối, với tác dụng chậm. Không khuyến cáo điều trị cho những bệnh nhân thoái hóa khớp hông có tiến triển nhanh do những bệnh nhân này có thể đáp ứng yếu hơn với diacerein.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Bidacin bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nang cứng có chứa:
Hoạt chất: Diacerein 50mg.
Tá dược: Lactose monohydrat, PVP K30, microcrystalline cellulose (PH l0l), talc, colloidal silicon dioxide, natri starch glycolat, natri lauryl sulfat, nang số 1 ngọc trai xanh dương vừa đủ 1 viên.
Bidacin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Cách dùng:
Liều dùng:
Việc sử dụng diacerein nên được bắt đầu bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị thoái hóa khớp.
Người lớn (>15 tuổi): Do một số bệnh nhân có thể đi ngoài phân lỏng hoặc tiêu chảy, liều khởi đầu khuyến cáo của diacerein là 50 mg một lần/ngày vào bữa tối trong vòng 2 – 4 tuần đầu tiên. Sau đó có thể tăng lên liều 50 mg x 2 lần/ngày. Khi đó nên uống thuốc cùng với bữa ăn (1 viên vào buổi sáng và 1 viên còn lại vào buổi tối).
Khuyến cáo không kê diacerein cho bệnh nhân trên 65 tuổi.
Thuốc Bidacin không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Quá mẫn với rhein hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Mẫn cảm với các chất có cấu trúc tương tự (anthraquinon). Bệnh nhân đang mắc các bệnh về gan hoặc có tiền sử bệnh gan. Tắc ruột hoặc tắc nghẽn một phần.
Bệnh viêm ruột hữu cơ (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn). Hội chứng đau bụng chưa rõ nguyên nhân.
Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Bidacin
Tiêu chảy
Uống diacerein thường xuyên có thể gây tiêu chảy, cần thận trọng nguy cơ mất nước và hạ kali máu, đặc biệt là người già và người đang dùng thuốc ức chế ACE hay thuốc lợi tiểu, do nguy cơ hạ kali máu và mất nước. Bệnh nhân nên ngừng sử dụng diacerein khi bị tiêu chảy và trao đổi với bác sĩ điều trị về các biện pháp điều trị thay thế.
Tránh dùng đồng thời với các thuốc nhuận tràng.
Nên thận trọng đặc biệt khi dùng diacerein ở bệnh nhân được điều trị với các glycosid tim (digitoxin, digoxin) trong trường hợp hạ kali máu.
Nhiễm độc gan
Nồng độ cao của các enzym gan trong huyết thanh và tổn thương gan có triệu chứng cấp tính đã được quan sát thấy với diacerein trong giai đoạn đưa ra thị trường.
Trước khi điều trị khởi đầu với diacerein, bác sĩ nên hỏi bệnh nhân về các bệnh kèm theo, bệnh gan đang mắc phải, tiền sử mắc bệnh gan và xác định các nguyên nhân chủ yếu của bệnh gan.
Chống chỉ định sử dụng diacerein cho bệnh nhân đang mắc phải các bệnh về gan hoặc có tiền sử bệnh gan.
Nên theo dõi các dấu hiệu tổn thương gan và nên sử dụng diacerein một cách thận trọng khi điều trị đồng thời với các chế phẩm thuốc gây tổn thương gan khác. Nên khuyên bệnh nhân hạn chế uống rượu trong khi điều trị với diacerein.
Nên ngưng điều trị với diacerein nếu enzym gạn huyết thanh cao hoặc có dấu hiệu hoặc triệu chứng nghi ngờ tổn thương gan xảy ra. Bệnh nhân nên được thông báo về các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm độc gan và nên liên hệ bác sĩ ngay lập tức nếu triệu chứng gợi ý tổn thương gan xảy ra.
Cảnh báo khác
Không dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi.
Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Vì trong thành phần chế phẩm có chứa lactose, nên không dùng chế phẩm này trong trường hợp mắc hội chứng rối loạn chuyển hóa đường bẩm sinh, kém hấp thu galactose, glucose hay thiếu men lactase.
Trong trường hợp suy thận nặng (Cl < 30 ml/phút) nên giảm liều xuống còn một nửa liều dùng.
Thời kỳ mang thai: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy sự chậm phát triển mô xương ở bào thai do tác dụng độc tính lên người mẹ ở liều cao. Trong thực hành lâm sàng, không đủ số liệu thích hợp cho đánh giá ảnh hưởng gây dị tật và gây độc bào thai trong suốt thời kỳ mang thai. Vì vậy, không khuyên dùng sản phẩm thuốc này trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng sản phẩm này cho phụ nữ cho con bú. Đã có báo cáo về việc bài tiết một lượng nhỏ dẫn xuất của anthraquinon vào sữa mẹ.
Chưa tìm thấy thông tin.
Tương tác của thuốc
– Nên tránh dùng đồng thời với các thuốc kháng acid (các muối nhôm, calcium, magnesium; các oxid hay các hydroxyd) vì các thuốc này làm giảm sự hấp thu của diacerein. Có thể dùng những chất này vào một thời điểm khác (cách hơn 2 giờ) trước hoặc sau khi uống diacerein.
– Thuốc lợi tiểu trợ tim và/hoặc các glycosid:
Diacerein có thể gây tiêu chảy và hạ kali máu. Khi dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu (thuốc lợi tiểu quai và thiazid) và/hoặc glycosid tim (digitoxin, digoxin) nên thận trọng đặc biệt do tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
Tương kỵ của thuốc
Chưa tìm thấy thông tin tương kỵ của thuốc.
Tác dụng trên đường tiêu hóa
– Rất thường gặp (>1/10): tiêu chảy, đau bụng
– Thường gặp (>1/100 và <1/10): phân thường xuyên, đầy hơi Theo nguyên tắc, những ảnh hưởng này sẽ giảm trong quá trình điều trị. Trong một số trường hợp bị tiêu chảy nghiêm trọng, với các biến chứng như mất nước và rối loạn cân bằng điện giải. Hiếm thấy xuất hiện sắc tố niêm mạc đại trực tràng (nhiễm hắc tố kết tràng).
Rối loạn gan – mật:
– Hiếm gặp (>1/1000 và <1/100): tăng men gan huyết thanh Phản ứng da và mô dưới da:
– Thường gặp (>1/100 và <1/10): Ngứa, phát ban, eczema. Khác:
Nước tiểu sẫm màu có liên quan tới cấu trúc của phân tử và không có giá trị bệnh lý.
Dữ liệu hậu mại
Các trường hợp tổn thương gan cấp tính với nồng độ enzym gan tăng đã được báo cáo trong giai đoạn hậu mại của diacerein. Hầu hết các trường hợp xảy ra trong những tháng đầu điều trị. Bệnh nhân nên được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của tổn thương gan.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều: Tiêu chảy nhiều có thể xảy ra trong trường hợp quá liều.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều: Nên điều trị triệu chứng sau đó và điều chỉnh rối loạn điện giải và mất nước nếu cần thiết.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Bidacin:
Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Bidacin một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.
Nhóm dược lý: Thuốc trị thoái hóa khớp
Mã ATC: M01AX21
Dược lý và cơ chế tác dụng:
Trong các mô hình, diacerein có các thuộc tính sau: Ức chế sự di chuyển của thực bào và đại thực bào; ức chế sự tổng hợp interleukin-1; giảm hoạt động ly giải collagen.
Trong một số mô hình, diacerein kích thích sản xuất proteoglycans, glycosaminoglycans và axit hyaluronic. Tác động tích cực trên sụn đã được chứng minh trong một số mô hình động vật.
Diacerein có hoạt tính kháng viêm trung bình. Nó là chất chống viêm ở liều cao và không có bất kỳ tác dụng kích ứng nào trên dạ dày. Cơ chế hoạt động chưa rõ ràng, nhưng khác với cơ chế các thuốc NSAID.
Tác động khởi phát chậm, bắt đầu từ ngày 30 của đợt điều trị và có tác dụng đáng kể sau khoảng 45 ngày. Nó có tác dụng phụ khi kết hợp với các thuốc NSAID.
Diacerein sau khi uống bị chuyển hóa qua gan lần đầu và bị deacetyl hóa hoàn toàn thành chất chuyển hóa liên hợp sulpho là rhein. Sau một liều duy nhất 50 mg, nồng độ đỉnh diacerein trong huyết tương xuất hiện trung bình sau 2,5 giờ và nồng độ tối đa là 3 mg/l. Uống diacerein với thực phẩm làm tăng sinh khả dụng (diện tích dưới đường cong tăng gần 25%) và làm chậm sự hấp thu.
Các thông số dược động học của liều đơn Bidacin trong khoảng từ 50 mg đến 200 mg thì không phụ thuộc liều.
Gắn kết protein rất mạnh (99%), chủ yếu liên kết với albumin. Thời gian bán thải của rhein khoảng 4,5 giờ. Tổng lượng bài tiết trong nước tiểu là khoảng 30%. 80% của rhein bài tiết trong nước tiểu ở dạng liên hợp sulpho- và glucuro và 20% được bài tiết dưới dạng không đổi.
Việc lặp lại liều diacerein 50 mg hàng ngày dẫn đến sự tích lũy nhẹ.
Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút), diện tích dưới đường cong và thời gian bán thải tăng gấp đôi, thải trừ trong nước tiểu giảm đi một nửa.
Với các hồ sợ an toàn lâm sàng của thuốc, liều lượng không cần phải được điều chỉnh ở bệnh nhân cao tuổi mặc dù việc thải trừ chậm hơn.
Khi sử dụng Bidacin, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:
Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Bidacin, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Hộp Bidacin có các chi tiết sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Bidacin một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Bidacin có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Bidacin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-15379-11.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BIDIPHAR 1
Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, Tp. Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.