Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Phil Inter |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VD-24026-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Phil Inter Pharma |
| Hoạt chất | Calcitriol |
| Thành phần | Calcitriol |
PHILBONE-A được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị chứng loãng xương, bệnh còi xương, suy thận mạn, …
PHILBONE-A được chỉ định điều trị chứng loãng xương. Bệnh còi xưong, bệnh nhuyễn xương (bệnh còi xương phụ thuộc vitamin D, bệnh còi xương do hạ phosphat huyết có đề kháng với vitamin D). Suy thận mạn, đặc biệt là bệnh loạn dưỡng xương thận. Thiểu năng tuyến cận giáp (sau phẫu thuật, tự phát hoặc thiểu năng tuyến cận giáp giả)
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
PHILBONE-A bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất:
Calcitriol 0,25 pg
Tá dược: Ethanol tuyệt đối, butylat hydroxy anisol, butylat hydroxy toluen, triglycerid chuỗi trung bình, gelatin, glycerin đậm đặc, D-sorbitol 70%, nước tinh khiết, Sunset yellow FCF, Quinolin, Allura red AC, titan dioxyd.
PHILBONE-A cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Liều dùng tối ưu cho một ngày cần được thận trọng điều chinh cho từng bệnh nhân tùy theo nồng độ canxi trong máu của mỗi bệnh nhân.
Trong bệnh loạn dưỡng xương thận:
Trong bệnh loãng xương:
Trong trường hợp thiểu năng giáp, bệnh còi xương và bệnh nhuyễn xương:
Những vấn đề lưu ý chung:
Trong quá trình sử dụng PHILBONE-A, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Bởi vì độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai vẫn chưa được xác định, do đó chi dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai sau khi đã cân nhắc so sánh giữa những nguy cơ có thể xảy ra cho người mẹ và thai nhi với những lợi ích của việc điều trị.
Trong quá trình sử dụng PHILBONE-A thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muổn gặp phải khi dùng thuốc.
Calcitriol là một chất chuyển hóa của vitamin D, tất cả các trường hợp quá liều PHILBONE- A sẽ cho những triệu chứng lâm sàng tương tự như đối với quá liều vitamin D. Neu đồng thời có uống nhiều calci và phosphat với PHILBONE-A cũng cỏ thể gây các triệu chứng tương tự. Nồng độ caỉci cao trong dịch thẩm tách phản ánh cỏ tăng calci huyết.
Các biện pháp diều trị quá liều do uống nhầm bao gồm: rửa dạ dày lập tức hoặc gây nôn để tránh hấp thu thuốc vào máu. Dùng dầu paraffin để làm tăng đào thài thuốc qua phân. Tiến hành kiểm tra nhiều lần calci huyết. Néu calci huyết vẫn còn cao, có thể dùng phosphate và corticoid, và dùng các biện pháp tăng bài niệu thích hợp.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Calcitriol, một trong những chất chuyển hóa có hoạt tính của vitamin D3, bình thường được tạo thành ở thận từ một tiền chất của nó là 25-hydroxycholecalciferol (25-HCC). Bình thường.
Lượng chất này được hình thành mồi ngày là 0,5-l,0pg, và tăng nhiều hơn trong giai đoạn mà sự tạo xưomg tăng cao (chẳng hạn trong giai đoạn tăng trưởng hoặc lúc có thai). Calcitriol làm thuận lợi cho sự hấp thu calci ở ruột và điều tiết sự khoáng hóa xương.
Calcitriol đóng vai trò chủ chốt trong sự điều hòa bất biến nội môi của calci, đồng thời kích thích sự tạo xương, đây là một cơ sờ dược lý cho tác động diều trị chứng loãng xương.
Hấp thu: Calcitriol được hấp thu nhanh ở ruột. Sau khi uống liều duy nhất 0,25pg đến Ipg Calcitriol, các nồng độ tối da đạt được sau 3 đến 6 giờ. Sau khi uống lặp lại nhiều lần, nồng độ cùa calcitriol trong huyết thanh đạt tình trạng cân bằng sau 7 ngày.
Phân bố: Hai giờ sau khi uống liều duy nhất 0,5pg Calcitriol, các nồng độ trung bình trong huyết thanh của calcitriol tăng từ 40,0±4,4 pg/ml đến 60,0±4,4 pg/ml, và giảm còn 53,0±6,9 pg/ml sau 4 giờ, 50±7,0 pg/ml sau 8 giờ, 44±4,6 pg/ml sau 12 giờ và 41,5±5,1 pg/ml sau 24 giờ. Calcitriol vậ các chất chuyển hóa khác của vitamin D liên kết với những protein chuyên biệt của huyết tương trong quá trình vận chuyển trong máu. Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.
Chuyển hóa: Nhiều chất chuyển hóa khác nhau của calcitriol, thể hiện các tác động khác nhau của vitamin D, đã được nhận dạng: la,25-dihydroxy-24-oxo-cholecalciferol, 1 a,24R,25-trihydroxy-24-oxo-cholecalciferol, 1 a,24R,25-trihydroxycholecalciferol, 1 a,25R- dihydroxycholecalciferol-26, 23S-lactone, la,25-dihydroxy-23-oxo-cholecalciferol, la,25R,26-trihydroxy-23-oxo-cholecalciferol và la-hydroxy-23-carboxy-24,25,26,27-
tetranorcholecalciferol.
Đào thải: Thời gian bán hủy của calcitriol khoảng 5 đến 8 giờ ở người khỏe mạnh. Tuy nhiên thời gian duy trì tác dụng dược lý của một liều duy nhất khoảng 7 ngày. Calcitriol được bài tiết qua mật và chịu ảnh hưởng của chu kỳ gan – ruột. 24 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch, calcitrioỉ được đánh dấu phóng xạ ở người khỏe mạnh, khoảng 27% họat tính phóng xạ được tìm thấy trong phân và khoảng 7% trong nước tiểu. 24 giờ sau khi uống liều 1 Ịig calcitriol được đánh dấu phóng xạ ở người khỏe mạnh, khoảng 10% liều calcitriol có đánh dấu được tìm thấy trong nước tiểu. Lượng đào thải tổng cộng của hoạt tính phóng xạ trong 6 ngày sau khi tiêm tĩnh mạch calcitriol được đánh dấu phóng xạ chiếm khoảng 16% trong nước tiểu và 49% trong phân.
PHILBONE-A được bào chế dưới dạng viên nang mềm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xám, tên sản phẩm màu xám + xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. Phía trên góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 5 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm
PHILBONE-A có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
PHILBONE-A có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24026-15
Công ty TNHH Phil Inter Pharma
Số 25, Đường số 8, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.