X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110340023
  • (SĐK cũ: VD-24026-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 09/10/2028
Tên thuốc
  • Philbone-A
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-49996
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 30/07/2020
Hoạt chất
  • Calcitriol
Hàm lượng
  • 0,25µg
Số quyết định
  • 737/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 09/10/2023
Đợt cấp
  • 187
Dạng bào chế
  • Viên nang mềm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 5 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Phil Inter Pharma
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 20, đại lộ Hữu Nghị, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương,
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty TNHH Phil Inter Pharma
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 25, đường số 8, KCN Việt Nam -Singapore, Thuận An, Bình Dương,
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

PHILBONE-A điều trị chứng loãng xương, bệnh còi xương

67 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 5 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Phil Inter
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-24026-15
Nhà sản xuất Công ty TNHH Phil Inter Pharma
Hoạt chất Calcitriol
Thành phần

PHILBONE-A được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị chứng loãng xương, bệnh còi xương, suy thận mạn, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của PHILBONE-A

PHILBONE-A được chỉ định điều trị chứng loãng xương. Bệnh còi xưong, bệnh nhuyễn xương (bệnh còi xương phụ thuộc vitamin D, bệnh còi xương do hạ phosphat huyết có đề kháng với vitamin D). Suy thận mạn, đặc biệt là bệnh loạn dưỡng xương thận. Thiểu năng tuyến cận giáp (sau phẫu thuật, tự phát hoặc thiểu năng tuyến cận giáp giả)

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của PHILBONE-A

PHILBONE-A bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất:

Calcitriol 0,25 pg

Tá dược: Ethanol tuyệt đối, butylat hydroxy anisol, butylat hydroxy toluen, triglycerid chuỗi trung bình, gelatin, glycerin đậm đặc, D-sorbitol 70%, nước tinh khiết, Sunset yellow FCF, Quinolin, Allura red AC, titan dioxyd.

Hướng dẫn sử dụng PHILBONE-A

PHILBONE-A cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Thuốc Dùng theo đường uống

Liều dùng

Liều dùng tối ưu cho một ngày cần được thận trọng điều chinh cho từng bệnh nhân tùy theo nồng độ canxi trong máu của mỗi bệnh nhân.

Trong bệnh loạn dưỡng xương thận:

  • Khi mới khởi đầu điều trị, liều dùng cho một ngày là 1 viên nang (0,25 pg).
  • Sau đó cách mỗi ngày dùng 1 viên nang (0,25 pg) là đủ. Nếu thấy đáp ứng với thuốc thể hiện trong các giá trị xét nghiệm sinh hóa và các triệu chứng lâm sàng không cài thiện đáng kể thì cách khoảng 2 ~ 4 tuần có thể tăng liều thêm 1 viên nang (0,25 pg)/ngày. Trong thời gian này, phải tiến hành xét nghiệm đo nồng độ canxi huyết ít nhất là 2 lần mỗi tuần.
  • Người ta thấy rằng liều từ 2 viên (0,5 pg)/ngày đến 4 viên (1 pg) / ngày có hiệu quả ở hầu hết bệnh nhân.
  • Ở những bệnh nhân có nồng độ canxi huyết bình thường hoặc giảm nhẹ, liều 0,25 pg (1 viên nang) dùng cách ngày là đủ. Nếu trong vòng 2 ~ 4 tuần, đáp ứng với thuoc thể hiện trong các thông số hóa sinh và các diễn biến lâm sàng không đạt được mức độ mong muốn thì cách 2 ~ 4 tuần, có thể tăng liều thêm 0,25 Ịig (1 viên) / ngày. Trong thời gian này, phải tiến hành xét nghiệm đo nồng độ canxi huyết ít nhất là 2 lần mỗi tuần. Hầu hết bệnh nhân có đáp ứng tốt ở liều 0,5 pg (2 viên) đến 1 pg (4 viên)/ngày.
  • Nếu dùng barbiturates hoặc thuốc chống động kinh đồng thời với thuốc này thì cần phải dùng thuốc liều cao hơn. Hiệu quà điều trị phụ thuộc một phần vào lượng canxi thu nhận hàng ngày có đầy đủ hay không (ở người lớn, khoảng 800 ~ 1000 pg/ ngày). Nếu cần thiết, phải tăng lượng canxi bằng cách thay đổi chế độ ăn hoặc bổ sung thêm canxi.

Trong bệnh loãng xương:

  • Liều được đề nghị là 0,25 pg (1 viên) X 2 lần mỗi ngày. Trong trường hợp không đạt được đáp ứng mong muốn, cách mỗi tháng, có thể tăng liều dùng lên đến tối đa là 2 viên (0,5 pg) X 2 lần/ ngày. Trong giai đoạn xác định liều cho bệnh nhân, cần phải kiểm tra nồng độ canxi huyết ít nhất 2 lần mỗi tuần và nếu thấy tình trạng tăng canxi huyết xảy ra, phải ngưng dùng thuốc cho đến khi nồng độ canxi huyết ườ lại mức bình thường. Việc bổ sung canxi hầu như không cần thiết bởi vì sự hấp thu canxi gia tăng ở những bệnh nhân hậu mãn kinh có dùng calcitriol.

Trong trường hợp thiểu năng giáp, bệnh còi xương và bệnh nhuyễn xương:

  • Liều khởi đầu được đề nghị là 1 viên nang (0,25 pg) / ngày, uống vào mỗi buổi sáng. Nếu đáp ứng với thuốc thể hiện trong các giá trị xét nghiệm sinh hóa và các triệu chứng lâm sàng không được cải thiện đáng kể thì cứ cách 2 ~ 4 tuần có thể tăng liều thêm 1 viên nang (0,25 pg)/ ngày. Trong giai đoạn xác định liều cho bệnh nhân, cần phải kiểm tra nồng độ canxi huyết ít nhất 2 lần mỗi tuần. Có thể cần dùng liều cao hơn bởi vì ở những bệnh nhân thiểu năng giáp, sự hấp thu canxi đôi khi rất thấp. .

Những vấn đề lưu ý chung:

  • Sau khi xác định liều dùng tối ưu của thuốc cho bệnh nhân, nồng độ canxi huyết cần phải dược kiểm tra mỗi tháng một lần. Khi nồng độ canxi huyết tăng hơn mức bình thường Img/lOOmL (giá trị trung bình bình thường là 9 ~ 11 mg/100 mL), phải giảm liều ngay hoặc phải ngưng dùng thuốc ngay lập tức cho đến khi nồng độ canxi huyết trở về lại đến mức bình thường. Một cách khác cũng hữu hiệu để đưa nồng độ canxi huyết nhanh chóng trở về mức bình thường là ngưng các nguồn cung cấp canxi khác vào cơ thể. Người ta đã khuyến cáo cần phải cân nhắc kỹ lưỡng việc giảm nguồn thu nhận canxi từ chế độ ăn. Khi tình trạng tăng canxi huyết xảy ra, phải kiểm tra nồng độ canxi và phosphat mỗi ngày. Khi nồng độ canxi huyết trở lại mức bình thường thì có thể dùng thuốc trở lại với liều giảm.

Chống chỉ định sử dụng PHILBONE-A

  • Tất cả các bệnh có liên quan đến tăng canxi huyết.
  • Bệnh nhân có dấu hiệu bị ngộ độc vitamin D.
  • Bệnh nhân có tiền sử bị quá mẫn với thuốc này hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng PHILBONE-A

OTIBONE 750 điều trị giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình
Chỉ định của OTIBONE 750 OTIBONE 750 được chỉ định điều trị giảm triệu chứng...
0₫

Trong quá trình sử dụng PHILBONE-A, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Trẻ em dưới 3 tuổi và đang được thẩm phân máu: Bởi vì những kinh nghiệm về sử dụng thuốc trong trường hợp này chưa có nhiều, do đó chi dùng thuốc cho những bệnh nhân này sau khi cân nhắc những nguy cơ có thể xảy ra với những lợi ích của việc điều trị.
  • Phụ nữ có thai: Bởi vì độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai vẫn chưa được xác định, do đó chi dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai sau khi đã cân nhắc so sánh giữa những nguy cơ có thể xảy ra cho người mẹ và thai nhi với những lợi ích của việc điều trị

Sử dụng PHILBONE-A cho phụ nữ có thai và cho con bú

Bởi vì độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai vẫn chưa được xác định, do đó chi dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai sau khi đã cân nhắc so sánh giữa những nguy cơ có thể xảy ra cho người mẹ và thai nhi với những lợi ích của việc điều trị.

Ảnh hưởng của PHILBONE-A lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có ảnh hưởng.

Tương tác, tương kỵ của PHILBONE-A

  • Nguy cơ tăng canxi huyết có thể gia tăng nếu dùng thuốc đồng thời với các hợp chất Thiazid.
  • Do các chất cảm ứng men như Phenytoin và Phenobarbital làm tăng chuyển hóa calcitriol nên cần tăng liều calcitriol khi dùng dồng thời với các loại thuốc nói trên.
  • Cholestyramin làm giảm hấp thu các Vitamin tan trong dầu nên nó có thể làm giảm hấp thu thuốc này.
  • Cần tránh dùng phối hợp calcitriol với Vitamin D và các dẫn chất của Vitamin D vì có thể dẫn đến tăng canxi huyết
  • Những bệnh nhân đang dùng thuốc chứa Digitalis cần thận trọng khi xác định liều Calcitriol vì chứng tăng canxi huyết có thể làm tăng tiến triển bệnh loạn nhịp tim.

Tác dụng phụ của PHILBONE-A

Trong quá trình sử dụng PHILBONE-A thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Nếu liều dùng đã được xác định cho từng bệnh nhân tùy theo những triệu chứng của bệnh thì tác dụng phụ thường không xảy ra trừ trường hợp liều cho vượt quá liều cần thiết.
  • Tác dụng phụ và phản ứng có hại của thuốc tương tự như tác dụng phụ và phản ứng có hại do dùng quá liều vitamin D: tăng canxi huyết và ngộ độc canxi. Đôi khi xuất hiện các triệu chứng cấp tính như: chán ăn, nhức đầu, nôn và táo bón.
  • Bởi vì thuốc có thời gian bán hủy sinh học tương đối ngắn, do đó nồng độ canxi huyết trong các nghiên cứu dược động học có thể nhanh chỏng trở về mức bình thường sau khi ngưng thuốc.
  • Những triệu chứng mạn tính sau có thể xảy ra: suy dinh dưỡng, rối loạn cảm giác, sốt đi kèm với khát, đa niệu, mất nước, lãnh đạm, chậm phát triển, nhiễm trùng đường tiết niệu.
  • Trong trường hợp tăng canxi huyết và tăng phosphat huyết xảy ra đồng thời thì tình trạng hóa vôi trong mô mềm có thể xảy ra và có thể được chẩn đoán xác định thông qua hình ảnh X-quang.
  • Creatinin huyết có thể tăng ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường bị tăng canxi huyết kéo dài.
  • Phản ứng quá mẫn với thuốc có thể xảy ra ờ những người nhạy cảm.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muổn gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Calcitriol là một chất chuyển hóa của vitamin D, tất cả các trường hợp quá liều PHILBONE- A sẽ cho những triệu chứng lâm sàng tương tự như đối với quá liều vitamin D. Neu đồng thời có uống nhiều calci và phosphat với PHILBONE-A cũng cỏ thể gây các triệu chứng tương tự. Nồng độ caỉci cao trong dịch thẩm tách phản ánh cỏ tăng calci huyết.

Các biện pháp diều trị quá liều do uống nhầm bao gồm: rửa dạ dày lập tức hoặc gây nôn để tránh hấp thu thuốc vào máu. Dùng dầu paraffin để làm tăng đào thài thuốc qua phân. Tiến hành kiểm tra nhiều lần calci huyết. Néu calci huyết vẫn còn cao, có thể dùng phosphate và corticoid, và dùng các biện pháp tăng bài niệu thích hợp.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Calcitriol, một trong những chất chuyển hóa có hoạt tính của vitamin D3, bình thường được tạo thành ở thận từ một tiền chất của nó là 25-hydroxycholecalciferol (25-HCC). Bình thường.

Lượng chất này được hình thành mồi ngày là 0,5-l,0pg, và tăng nhiều hơn trong giai đoạn mà sự tạo xưomg tăng cao (chẳng hạn trong giai đoạn tăng trưởng hoặc lúc có thai). Calcitriol làm thuận lợi cho sự hấp thu calci ở ruột và điều tiết sự khoáng hóa xương.

Calcitriol đóng vai trò chủ chốt trong sự điều hòa bất biến nội môi của calci, đồng thời kích thích sự tạo xương, đây là một cơ sờ dược lý cho tác động diều trị chứng loãng xương.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Calcitriol được hấp thu nhanh ở ruột. Sau khi uống liều duy nhất 0,25pg đến Ipg Calcitriol, các nồng độ tối da đạt được sau 3 đến 6 giờ. Sau khi uống lặp lại nhiều lần, nồng độ cùa calcitriol trong huyết thanh đạt tình trạng cân bằng sau 7 ngày.

Phân bố: Hai giờ sau khi uống liều duy nhất 0,5pg Calcitriol, các nồng độ trung bình trong huyết thanh của calcitriol tăng từ 40,0±4,4 pg/ml đến 60,0±4,4 pg/ml, và giảm còn 53,0±6,9 pg/ml sau 4 giờ, 50±7,0 pg/ml sau 8 giờ, 44±4,6 pg/ml sau 12 giờ và 41,5±5,1 pg/ml sau 24 giờ. Calcitriol vậ các chất chuyển hóa khác của vitamin D liên kết với những protein chuyên biệt của huyết tương trong quá trình vận chuyển trong máu. Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.

Chuyển hóa: Nhiều chất chuyển hóa khác nhau của calcitriol, thể hiện các tác động khác nhau của vitamin D, đã được nhận dạng: la,25-dihydroxy-24-oxo-cholecalciferol, 1 a,24R,25-trihydroxy-24-oxo-cholecalciferol, 1 a,24R,25-trihydroxycholecalciferol, 1 a,25R- dihydroxycholecalciferol-26, 23S-lactone, la,25-dihydroxy-23-oxo-cholecalciferol, la,25R,26-trihydroxy-23-oxo-cholecalciferol và la-hydroxy-23-carboxy-24,25,26,27-

tetranorcholecalciferol.

Đào thải: Thời gian bán hủy của calcitriol khoảng 5 đến 8 giờ ở người khỏe mạnh. Tuy nhiên thời gian duy trì tác dụng dược lý của một liều duy nhất khoảng 7 ngày. Calcitriol được bài tiết qua mật và chịu ảnh hưởng của chu kỳ gan – ruột. 24 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch, calcitrioỉ được đánh dấu phóng xạ ở người khỏe mạnh, khoảng 27% họat tính phóng xạ được tìm thấy trong phân và khoảng 7% trong nước tiểu. 24 giờ sau khi uống liều 1 Ịig calcitriol được đánh dấu phóng xạ ở người khỏe mạnh, khoảng 10% liều calcitriol có đánh dấu được tìm thấy trong nước tiểu. Lượng đào thải tổng cộng của hoạt tính phóng xạ trong 6 ngày sau khi tiêm tĩnh mạch calcitriol được đánh dấu phóng xạ chiếm khoảng 16% trong nước tiểu và 49% trong phân.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng PHILBONE-A

  • Không nên dùng PHILBONE-A quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả PHILBONE-A

PHILBONE-A được bào chế dưới dạng viên nang mềm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xám, tên sản phẩm màu xám + xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. Phía trên góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua PHILBONE-A tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng PHILBONE-A

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 5 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang mềm

PHILBONE-A mua ở đâu

PHILBONE-A có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

PHILBONE-A giá bao nhiêu

PHILBONE-A có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-24026-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH Phil Inter Pharma

Số 25, Đường số 8, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)