Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.
Thương hiệu Domesco

Thuốc Captopril Domesco 25mg, là thuốc kê đơn thuộc nhóm thuốc tác dụng trên hệ thống tim mạch, được chỉ định trị tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ tim hoặc sử dụng cả cho những người bệnh đã có huyết áp ổn định.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Captopril 25mg là gì

Captopril 25mg thuộc nhóm thuốc tim mạch, được sản xuất bởi công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco. Với thành phần chính là captoprin hàm lượng 25mg, sản phẩm được điều chế dưới dạng viên nén, được sử dụng theo đường uống, dùng cho người lớn.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Captopril 25mg

Captopril 25mg được chỉ định điều trị nhồi máu cơ tim: Bệnh nhân ổn định vé mặt lâm sàng trong vòng 24 giờ đầu sau nhồi máu cơ tim. Bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng đã ổn định về mặt lâm sàng. Bệnh thận đái tháo đường tuýp 1. Captopril được chỉ định trong các trường hợp sau: tăng huyết áp. Suy tim mạn tính.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Captopril 25mg

Xem thêm

Thuốc Captopril 25mg bao gồm những thành phần chính như là:

Captopril 25 mg

Tá dược: Lactose khan. Microcrystallin cellulose PHI 02, Acid stearic. Colloidal silicon dioxid A200.

Captopril 25mg
Captopril 25mg

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Captopril 25mg

Thuốc Captopril 25mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh:

Cách dùng: Dùng uống, captopril có thể uống trước, trong hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng:

Tăng huyết áp: Liều thường dùng: 25 mg/lần, 2 – 3 lần/ngày. Liều ban đầu có thể thấp hơn (6,25 mg/lần, 2 lần/ngày đến 12,5 mg/lần, 3 lần/ngày). Nếu huyết áp không kiểm soát được sau 1 – 2 tuần, có thể tăng liều tới 50 mg/lần, ngày uống 2 hoặc 3 lần. Liều tối đa 150 mg/ngày, có thể cho thêm thuốc lợi tiểu thiazid liều thấp (15 mg hydroclorothiazid mỗi ngày).

Suy tim: Captopril nên dung phối hợp với thuốc lợi tiểu. Liều thường dùng là 6,25-25 mg/lần, 3 lần/nqày; có thế tăng liều lên 50 mq/lần, 3 lần/ngày. Người bệnh giảm thể tích tuần hoàn hoặc nồng độ natri huyết dưới 130 mmpl/lít, người có huyết áp bình thường hoặc thấp cẩn dùng liều ban đầu thấp hơn: 6,25 -12,5 mg/lần, 3 lán/ngày.

Nhồi máu cơ tim:

Điểu trị ngắn hạn: Điểu trị captopril nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau xuất hiện các dấu hiệu và/hoặc triệu chứng ở bệnh nhân có huyết động ổn định. Nên dùng liều thử nghiệm 6,25 mg, liều 12,5 mg được dùng 2 giờ sau đó và liều 25 mg được dùng 12 giờ sau đó. Từ ngày hôm sau, nếu không có các tác dụng bất lợi về huyết động, captopril nên được dùng liều 100 mg/ngày, chia hai lần, trong 4 tuần. Vào cuối 4 tuần điều trị cần đánh giá lại tình trạng của bệnh nhân trước khi đưa ra quyết định liên quan đến điều trị cho giai đoạn dài hạn sau nhôi máu cơ tim. Điều trị dài hạn: Nếu điều trị bằng captopril không bắt đầu trong 24 giờ đầu của giai đoạn nhồi máu cơ tim cấp tính, điều trị sẽ được tiến hành giữa ngày thứ 3 và ngày thứ 16 sau nhồi máu khi đã đạt được các điếu kiện điều trị cần thiết (huyết động ổn định và đã xử lý bất kỳ tình trạng thiếu máu nào). Điều trị theo dõi chặt chẽ (đặc biệt là huyết áp) cho đến khi đạt đến liều 75 mg. Liều khởi đầu phải thấp, đặc biệt nếu bệnh nhân có huyết áp bình thường hoặc thấp khi bắt đầu điều trị. Điều trị nên bắt đầu với liều 6,25 mg, tiếp theo là 12,5 mg x 3 lần/nqày trong 2 ngày và sau đó 25 mg x 3 lan/ngàỵ nếu không có các tác dụng bất kỳ về huyết động. Liều khuyến cáo để bảo vệ tim có hiệu quả trong điều trị dài hạn là 75 mg -150 mg mỗi ngày chia hai hoặc ba lần. Trong trường hợp hạ huyết áp có triệu chứng như trong suy tim, liều dùng thuốc lợi tiểu và/hoặc các thuốc giãn mạch dùng đồng thời khác có thể được giảm xuống để đạt trạng thái ổn định liều captopril. Khi cần thiết, liều captopril nên được điểu chỉnh cho phù hợp với phản ứng lâm sàng của bệnh nhân. Captopril có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc điểu trị nhồi máu cơ tim khác như các thuốc tán huyết khối, thuốc chẹn beta và acid acetylsalicylic.

Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim:

Nên dùng captopril sớm (3 ngày sau nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân có rối loạn chức năng thất trái). Sau khi dùng liều ban đầu 6,25 mg, có thể tiếp tục điểu trị với liều 12,5 mg/lần x 3 lần/ngày, sau đó tăng lên 25 mg/lần x 3 lần/ngày trong vài ngày tiếp theo và nâng lên liều 50 mg/lần x 3 lần/ngay trong những tuần tiếp theo nếu người bệnh dung nạp được thuốc.

Captopril có thể kết hợp với những liệu pháp sau nhồi máu cơ tim, như thuốc tan huyết khối, aspirin, thuốc chẹn beta.

Bệnh thận do đái tháo đường: 25 mg/lần, 3 lần mỗi ngày, dùng lâu dài. Nếu chưa đạt được tác dụng mong muốn, có thế cho thêm các thuốc chống tăng huyết áp (thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta adrenergic, thuốc giãn mạch).

Người cao tuổi:

Liều ban đầu 6,25 mg/lần, 2 lần/ngày; nếu cần thiết có thể tăng lên đến 25 mg/lần, 2 lần/ngày sau 2 tuần điểu trị. Dùng liều thấp nhất có hiệu quả và chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân.

Trẻ em: Có cân nặng > 8 kg: 0,3 – 0,5 mg/kg/lần, có thể tăng lên tối đa 6 mg/kg/ngày, chia làm 2 -4 lần.

Đối với suy thận:

Hệ số thanh thải creatinin ml/phút/1,73 m2) Liều tối đa 24 giờ (mg) Liều bắt đầu (mg)
>41 150 25-50
40-21 100 25
20-11 75 12,5
<10 37,5 6,25

Khoảng cách chia liều cho người bệnh có hệ số thanh thải creatinin từ 10 – 50 ml/phút là 12 – 18 giờ, đối với hệ số thanh thải creatinin < l0ml/phút/lần khoảng cách là 24giờ.

Lưu ý: Người bệnh mắc bệnh tự miễn colagen hoặc suy thận với creatinin huyết thanh dưới 175 micromol/lít hoặc khi điều trị với thuốc ức chế miền dịch, cần phải kiểm tra bạch cầu hai tuần một lần, trong ba tháng đầu tiên. Người bệnh cũng cẩn gặp thây thuốc nếu thấy đau họng sốt hoặc có dấu hiệu nhiễm khuẩn.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Captopril 25mg

Thuốc Coveram 5mg/5mg, điều trị thay thế trong tăng huyết áp vô căn
Công dụng – chỉ định Thuốc Coveram 5mg/5mg được chỉ định dùng điều trị thay thế...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc các chất ức chế ACE.

Tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế ACE trước đó.

Phù thần kinh mạch di truyền tự phát.

Phụ nữ có thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ, phụ nữ cho con bú.

Chống chỉ định sử dụng đồng thời captopril với các thuốc có chứa aliskiren trên những bệnh nhân đái tháo đường hay suy thận (GFR < 60ml/phút/1,73m2).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Captopril 25mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Captopril 25mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Hạ huyết áp: Rất hiếm khi hạ huyết áp được quan sát thấy ở những bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng. Hạ huyết áp có triệu chứng xảy ra nhiều hơn ở những bệnh nhân tăng huyết áp có giảm thể tích và/hoặc natri do điều trị thuốc lợi tiểu mạnh, ăn kiêng muối, tiêu chảy, nôn mửa hoặc chạy thận nhân tạo. Giảm thể tích và/hoặc natri nên được điều chỉnh trước khi dùng chất ức chế ACE và liều khởi đầu thấp hơn nên được xem xét. Bệnh nhân suy tim có nguy cơ cao hạ huyết áp và liều khởi đầu nên dung thấp hơn khi bắt đầu điểu trị với chất ức chế ACE. Thận trọng khi tăng liều captopril hoặc thuốc lợi tiểu ở những bệnh nhân suy tim. Như với bất kỳ thuốc chống tăng huyết áp khác, hạ huyết áp quá mức ở những bệnh nhân bệnh tim mạch hoặc mạch máu não có thể tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ

Nếu hạ huyết áp xảy ra, nên đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa.Truyền dịch bằng dung dịch muối đằng trương có thể được yêu cấu. Trẻ em, đặc biệt trẻ sơ sinh dễ nhạy cảm với tác động của captopril. Gây hạ huyết áp quá mức, kéo dài, không đoán trước được và các biến chứng liên quan, bao gồm thiểu niệu và co giật đã được báo cáo.

Tăng huyết áp do hẹp động mạch thận: Có nguy cơ hạ huyết áp và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận nai bên hoặc một bên được điều trị bằng thuốc ức chế ACE. Mất chức năng thận có thể xảy ra chỉ với sự thay đổi nhỏ vế creatinin huyết thanh. Ở những bệnh nhân này, nên bắt đầu điều trị với liều thấp, điều chỉnh liều can thận và theo dõi chức năng thận.

Suy thận: Trong trường hợp suy thận (độ thanh thải creatinin <, 40 ml/phút), liều ban đầu của captopril nên được điểu chỉnh phù hợp với độ thanh thải creatinin của bệnh nhân và khả năng đáp ừng điều trij. Theo dõi thường xuyên kali và creatinin ở những bệnh nhân này.

Phù mạch: Phù mạch ở chi, mặt, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh môn hoặc thân quản có thể xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế ACE bao qồm captopril. Điều này có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình diễu tri.Tuy nhiên, trong những trường hợp hiếm gặp, phù mạch nặng có thể tiến triển sau khi điếu trị lâu dài bằng thuốc ức chế ACE. Trong trường hợp như vậy, nên ngưng ngay captopril và theo dõi chặt chẽ để đảm bảo cải thiện các triệu chứng. Trong những trường hợp sưng ở mặt và môi tình trạng này thường hói phục mà không cần điều trị, mặc dù thuốc kháng histamin có thể làm giảm các triệu chứng. Phù mạch liên quan đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản có thể gây tử vong. Trường hợp có liên quan đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, có khả năng gây tác nghẽn đường thở, việc điều trị có thể bao gồm tiêm dưới da epinephrin 1:1000 (0,3 ml đến 0,5 ml) và/hoặc các biện pháp để đảm bảo thông đường hô hấp nên dùng kịp thời. Bệnh nhân can được nhập viện và được theo dõi ít nhất 12-24 giờ và không nên cho bệnh nhân về cho đến khi giải quyết hoàn toàn các triệu chứng xảy ra. Bệnh nhân là người da đen dùng thuốc ức chế ACE có tỉ lệ phù mạch cáo hơn so với bệnh nhân không phải là người da đen. Bệnh nhân có tiến sử phù mạch không liên quan đến thuốc ức chế ACE có thể tănq nguy cơ phù mạch khi sử dụng chất ức chế ACE. Phù mạch ở ruột cung đã được báo cáo hiếm gặp ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế ACE. Những bệnh nhân này có biểu hiện đau bụng (có hoặc không có buồn nôn hay nôn); trong một số trường hợp đã không có phù mạch mặt trước đó và nổng độ C-1 esterase đều bình thường. Phù mạch được chẩn đoán bằng chụp CT bụng hoặc siêu âm hoặc phẫu thuật và triệu chứng được hồi phục sau khi ngừng thuốc ức chế ACE. Phù mạch ruột nên được phân biệt chẩn đoán trên bệnh nhân dùng ACE kèm đau bụng.

Ho: Sử dụng các chất ức chế ACE gây ho đã được báo cáo. Đặc trưng là ho khan, dai dẳng, kéo dài và hết sau khi ngưng điểu trị.

Suy gan: Các chất ức chế ACE hiếm khi có liến quan với hội chứng bắt đầu với vàng da ứ mật và tiến triển thành hoại tử gan tối cấp và đôi khi tử vong. Cơ chế của hội chứng này không được hiểu rõ. Bệnh nhân dùng thuốc ức chế ACE có biểu hiện vàng da hoặc tăng enzym gan rõ rệt nên ngưng sử dụng các chất ức chế ACE và theo dõi thích hợp.

Tăng kali huyết đã xảy ra trên một số bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế ACE, bao gồm captopril. Bệnh nhân có nguy cơ tăng kali huyết bao gồm suy thận, đái tháo đường, hoặc những người sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, chế phẩm bố sung kali hoặc chất thay thế muối có chứa kali; hoặc những bệnh nhân dùng thuốc khác liên quan đến tăng kali huyết (ví dụ heparin). Nếu sử dụng đồng thời các thuốc đề cập ở trên cần giám sát thường xuyên kali huyết.

Kết hợp với lithi: Captopril không được khuyến cáo kết hợp với lithi do khả năng gây tăng độc tính của lithi.

Hẹp động mạch chu và van hai lá/bệnh cơ tìm phì đại tác nghẽn: Chất ức chế ACE nền được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị tắc nghẽn van tim thất trái và dòng máu ra khỏi thất trái, tránh dùng trong trường hợp sốc tim và tác nghẽn huyết động đáng kể.

Giám bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt: Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân dung thuốc ức chế ACE, bao gồm captopril, ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường và không có yếu tố phức tập khác, giảm bạch cầu trung tính hiếm xảy ra. Captopril nên được sử dụng thật thận trọng ở những bệnh nhân liên quan đến bệnh mạch máu collagen, điếu trị ức chế miễn dịch, điểu trị băng allopurinol hoặc procainamid hoặc kết hợp với các yếu tố phức tạp này, đặc biệt nếu bệnh nhân có tiền sử suy thận. Một số bệnh nhân này tiến triền nhiễm khuẩn nghiêm trọng do không đáp ứng điểu trị bằng kháng sinh chuyên sâu. Nếu captopril được sử dụng ở những bệnh nhân này, xét nghiệm số lượng bạch cầu và phân biệt các loại bạch cầu nên được thực hiện trước khi điều trị, mỗi 2 tuần trong vòng 3 tháng đầu điều trị captopril và định kỳ sau đó. Trong khi điều trị, tất cả bệnh nhân cần được hướng dẫn để báo cáo bất cứ dấu hiệu nào của nhiễm khuẩn (ví dụ như đau họng, sốt), khi đó cần tiến hành phân biệt các loại bạch cầu. Nên ngừng dùng captopril và các thuốc dùng đổng thời nếu phát hiện hoặc nghi ngờ giảm bạch cẩu trung tính (bạch cầu trung tính dưới 1000/mm3). Trong hầu hết các bệnh nhân, số lượng bạch cầu trung tính nhanh chóng trở lại bình thường sau khi ngừng captopril.

Protein niệu: Protein niệu có thể xảy ra đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy thận hoặc dùng các chất ức chế ACE liều cao. Protein niệu toàn phấn cao hơn 1 g/ngày được quan sát thấy ở khoảng 0,7 % bệnh nhân dùng captopril. Phần lớn bệnh nhân đã có bệnh thận từ trước hoặc đã dùng liều tương đối cao của captopril (trên 150 mg/ngày) hoặc cả hai. Hội chứng thận hư xảy ra khoảng 1/5 trong sổ bệnh nhân bị protein niệu.Trong hầu hết các trường hợp protein niệu giảm hoặc biến mất trong vòng sáu tháng dù có tiếp tục dùng captopril hay không. Các thông số của chức năng thận nhữ BUN và creatinin ít khi thay đổi ở những bệnh nhân bị protein niệu. Những bệnh nhân có bệnh thận trước đó cần phải đánh giá protein niệu (những que thử trông nước tiểu vào buổi sáng đầu tiên) trước khi điều trị và định kỳ sau đó.

Sốc phán vệ trong quá trình giải mẫn cảm: Phản ứng phản vệ đe dọa tính mạng hiếm khi xảy ra đối với bệnh nhân điều trị giải mẫn cảm của nọc độc côn trùng cánh màng khi đang dùng thuốc ức chế ACE khác.

Sử dụng Thuốc Captopril 25mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Không khuyển cáo dùng thuốc ức chế ACE trong ba tháng đáu của thai kỳ. Chống chỉ định dùng thuốc ức chế ACE trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ. Các bằng chứng dịch tễ học về nguy cơ gây quái thai sau khi dùng thuốc ức chế ACE trong ba tháng đáu của thai kỳ vẫn chưa được xác định; tuy nhiên không thể loại trừ được nguy cơ. Trừ khi tiếp tục điều trị với thuốc ức chế ACE được coi là cấn thiết, bệnh nhân có kể hoạch mang thai nên chuyển sang biện pháp điều trị tăng huyết áp thay thế an toàn cho thời kỳ mangtthẫi. Khi đã chẩn đoán mang thai, nên ngừng điều trị bằng thuốc ức chế ACE ngay lập tức và nếu cần thiết, nên bắt đầu biện pháp điều trị thay thế. Điếu trị với thuốc ức chế ACE trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ gây độc bào thai (suy giảm chức năng thận, ít nước ối, chậm cốt hóa xương sọ) và độc tính sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết). Nếu đã dung thuốc ức chế ACE từ ba tháng giữa của thai Kỳ, nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và sọ. Trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng thuốc ức chế ACE nên được theo dõi chặt chẽ tình trạng hạ huyết áp.

Thời kỳ cho con bú: Dữ liệu dược động học hạn chế cho thấy nồng độ rất thấp trong sữa mẹ. Mặc dù những nóng độ này dường như không liên quan đến lâm sàng, không khuyến cao sử dụng captopril trong thời ky cho con bú đối với trẻ sinh nón tháng và trong vài tuần đầu sau sinh do nguy cơ ảnh hưởng trên tim mạch, thận và do không có kinh nghiệm lâm sàng. Trong trường hợp trẻ lớn hơn, việc sử dụng captopril cho người mẹ cho con bú có thề được xem xét nếu điều trị này là cần thiết cho người mẹ và trẻ được theo dõi chặt chẽ tác dụng không mong muốn.

Ảnh hưởng của Thuốc Captopril 25mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây đau đầu, chòng mặt, buồn ngủ (thường gặp). Thận trọng khi vận hành máy móc, lái tàu xe, làm việc trên cao va các trường hợp khác.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Captopril 25mg

Thuốc lợi tiều tiết kiệm kali hoặc bổ sung kali: Chất ức chế ACE làm giảm mất kali do thuốc lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (spironolacton, triamteren hoặc arriilorid), chất bố sung kali hoặc muối thay thế chứa kali có thể làm tăng đáng kể kali huyết. Nếu sử dụng đổng thời được chỉ định khi có biểu hiện na kali huyết, nên thận trộng sửdụng và théo dõi thường xuyên kali huyết.

Thuốc lợi tiểu (thiazid hoặc lợi tiểu quai):Việc điểu trị với thuốc lợi tiểu liều cao trước đó có thể làm giảm thể tích và nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị bằng captopril. Tác dụng hạ “huyết áp có thể giảm bằng cách ngưng thuốc lợi tiểu, tăng lượng muối ăn vào hoặc bắt đầu điều trị với liều thấp captopril. Tuy nhiên, không có tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng trong các nghiên cứu với hydroclorothiazid hoặc furosemid.

Thuốc hạ huyết áp khác: Captopril an toàn khi kết hợp với thuốc hạ huyết áp khác (như thuốc chẹn beta và thuốc chẹn kênh calci tác dụng kéo dài). Sử dụng đồng thời các thuốc này có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của captopril. Nên thận trọng khi điều trị với nitroglycerin và nitrat khác hoặc các thuốc giãn mạch khác.

Thuốc chẹn alpha: Sử dụng đồng thời các thuốc chẹn alpha có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của captopril và làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Điều trị nhổi máu cơ tim cấp: Captopril có thể được sử dụng đồng thời với acid acetylsalicylic (ở liều điều trị tim mạch), thuốc làm tan huyết khối, thuốc chẹn beta và/hoặc nitrat ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim.

Tăng nồng độ lithi huyết thanh có hồi phục và độc tính đã được báo cáo khi dùng đồng thời lithi với các chất ức chế ACE. Sử dụng đống thời các thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc lithi và tăng độc tính của lithi với các chất ức chế ACE Không nên sử dung captopril với lithi, nhưng nếu kết hợp là cán thiết, nên theo dõi cẩn thận nồng độ lithi huvết thanh.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng/thuốc chống loạn thân: Các chất ức chế ACE có thể tăng tác dụng hạ huyết áp bởi một số thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc chống loạn thần. Hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra.

Allopurinol, procainamid, các chất ức chế miễn dịch hoặc kìm tế bào: Dùng đồng thời với các chất ức chế ACE có thể làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu, đặc biệt là khi dùng liều cao hơn liều khuyến cáo hiện nay.

Thuốc kháng viêm không steroid: Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) và các chất ức chế ACE làm tăng kali huyết trong khi chức năng thận có thể giảm. Các tác dụng này có thể hồi phục Hiếm khi xảy ra suy thận cấp, đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận bị suy giảm như người cao tuổi hoặc bệnh nhân mất nước. Dùng NSAIDs lâu dài có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức cheACE.

Chất kích thích thần kinh giao cám: Có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế ACE; bệnh nhân cán được theo dõi cần thận.

Thuốc đái tháo đường: Các nghiên cứu dược lý đã chỉ ra rằng các chất ức chế ACE, bao gồm captopril, có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của insulin và thuốc chống đái tháo đường đường uống như sulphonylurea ở bệnh nhân đái tháo đường. Tương tác nay rất hiểm xảy ra, có thể cần giảm liều của thuốc điều trị đái thao đường khi điều trị đồng thời với các chất ức chế ACE.

Hóa lâm sàng: Captopril có thể gây ra dương tính giá khi thửa ceton trong nước tiểu. Dữ liệu lâm sàng cho thấy phong bế kép hệ renin-angiotensin- aldqsteron (RAAS) thông qua kết hợp sử dụng các chất ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng tần suất tác dụng không mong muốn như hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với việc sử dụng một tác nhân tác động lên RAAS.

Tác dụng phụ của thuốc Captopril 25mg

Trong quá trình sử dụng Captopril 25mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các cơ quan Tần suất (*) Các phản ứng không mong muốn
Rối loạn máu và bạch huyết. Rất hiếm gặp Giảm bạch cầu/mất bạch cầu hạt, giảm huyết cầu đặc biệt ở những bệnh nhân có rối loạn chức nâng thận, thiếu máu (bao gồm thiếu máu không tái tạo và tán huyết), giảm tiểu cầu, bệnh hạch bạch huyết, tăng bạch cầu eosin, bệnh tự miễn.
Rối loạn chuyển ít gặp Chán ăn.
hóa và dinh dưỡng. Rất hiếm gặp Tăng kali huyết, hạ natri huyết, hạ đường huyết
Rối loạn tâm thần. Thường gặp Mất ngủ.
Rất hiếm gặp Nhầm lẫn, trầm cảm.
Rối loạn hệ thần kính. Thường gặp Rối loạn vị giác, chóng mặt.
Ít gặp Đau đầu và dị cảm.
Hiếm gặp Buồn ngủ.
Rất hiếm gặp Tai biến mạch máu não, thiếu máu não, ngất
Rối loạn mắt. Rất hiếm gặp Mờ thị lực.
Rối loạn tim mạch. Ít gặp Nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, đau thắt ngực, đánh trống ngực.
Rất hiếm gặp Ngừng tim, sốc tim.
Rối loạn mạch máu. Ít gặp Hạ huyết áp, hội chứng Raynaud, đỏ bừng mặt, xanh xao, hạ huyết áp thế đứng.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất. Thường gặp Ho khan và khó thở.
Rất hiếm gặp Co thắt phế quản, viêm mũi, viêm phế nang dị ứng/viêm phổi tăng bạch cấu ữa eosin.
Rối loạn tiêu hóa. Thường gặp Buổn nôn, nôn, khó chịu vùng thượng vị, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khô miệng, loét dạ dày, khó tiêu.
Hiếm gặp Viêm miệng/loét niêm mạc, phù mạch ruột
Rất hiếm gặp Viêm lưỡi, viêm tụy.
Rối loạn gan-mật. Rất hiếm gặp Chức năng gan bất thường, ứ mật vàng da, viêm gan, hoại tử gan, tăng enzym gan, tăng bilirubin huyết tăng transaminase, tăng phosphatase kiểm.
Rối loạn da và mô dưới da. Thường gặp Ngứa có hoặc không có phát ban, phát ban và rụng tóc.
Ít gặp Phù mạch.
Rất hiếm gặp Nổi mày đay, hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, nhạy cảm ánh sáng, bọng nước, viêm da tróc vảy.
Cơ xương khớp, mô liên kết va xương. Rất hiếm gặp Đau cơ, đau khớp.
Thận và tiết niệu. Hiếm gộp Rối loạn chức năng thận, suy thận, tiểu nhiều, thiểu niệu, tiểu gắt.
Rất hiếm gặp Hội chứng thận hư.
Hệ thống sinh sản và tuyến vú. Rất hiếm gặp Rối loạn cương dương, vú to ở nam giới.
Khác Ít gặp Đau ngực, mệt mỏi, khó chịu, suy nhược?
Rất hiếm gặp Sốt.
Các xét nghiệm. Rất hiếm gộp Protein niệu tăng, tăng bạch cầu ái toan, tăng kali huyết, giảm natri huyết, tăng urê huyết, tăng creatinin huyết, tăng bilirubin huyết, giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm bạch cẩu, giảm tiểu cáu, kháng thể kháng nhân dương tỉnh, tăng ESR (tăng độ lắng hồng cầu).

Quá liều và cách xử trí

Điều trị hỗ trợ, điều trị cấp cứu, điều trị loạn nhịp.

Các biện pháp để ngăn hấp thu (rửa dạ dày dùng chất hấp phụ và natri sulfat trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc) và đẩy nhanh việc bài tiết nếu uống thuốc gần đây. Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa với đầu để thấp, bổ súng muối và bù dịch nhanh chóng. Cần xem xét điều trị bằng angiotensin II. Nhịp tim chậm hoặc phản xạ cường phế vị cần được điểu trị bâng atropin. Có thể dùng máy trợ tim.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Mã ATC:C09AA01. Captopril là chất ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, dùng điều trị tăng huyết áp và suy tim. Tác dụng hạ huyết áp của thuốc liên quan đền ức chế hệ renin – angiotensin – aldosteron. Angiotensin I là một decapeptid không có hoạt tính. Nhờ sự xúc tác của enzym chuyến dạng (ACE), angiotensin I chuyển thành angiotensin II có tác dụng co mạch rất mạnh. Angiotensin II kích thích vỏ thượng thận tiết aldosteron, có tác dụng giữ natri và nước.

Tác dụng tới hệ thống renin – angiotensin – aldosteron: Captopril ngăn angiotensin I chuyển thành angiotensin II bằng cách ức chế cạnh tranh ACE. ức chế ACE làm giảm nóng độ angiotensin II và làm tăng hoạt tính renin trong huyết tương. Giảm angiotensin II làm giảm co mạch, giảm tiết aldosteron nên tăng thải natri và nước đồng thời giữ lại một lượng nhỏ kali. Tuy nhiên, ở một số người bệnh nống độ aldosteron trong huyết tương không giảm trong khi điều trị thuốc ức chế ACE với liều thông thường và có thể trở lại mức trước khi điều trị, khi điều trị lâu dài. Họat tính renin tăng trong huyết tương có thể độ thận không bị ức chế giải phóng renin ngược và/hoặc do kích thích cơ chế phản xạ thông qua thụ thể áp life (do huyết áp giảm). Captopril có tác dụng lam giảm huyết áp ở người bệnh có nống độ reriin cao hoặc bình thường hoặc thấp. Captopril còn có tác dụng làm giảm huyết áp tại chỗ trên thành mạch.

Tác dụng đến catecholamin: Captopril không ảnh hưởng đến nồng độ norepinephrin tuần hoàn trong huyết tương và cũng không ức chế tăng nổng độ norepinephrin trong huyết tương do phản xạ tư thế. Do ức chế hình thành angiotensin II, captopril có thể có tác động đến giải phóng và tái hấp thu norepinephrin ở các dây thần kinh norad renergic và/hoặc có thể làm giảm tính nhạy cảm của mạch máu đối với các thuốc làm tăng huyết áp. Do ACE có thể giáng hóa bradykinin là một chất làm giãn mạch, nên ức chế ACE do captopril có thể làm bradykinin tích lũy trong huyết tương hoặc trong mô và làm giãn mạch.

Tác dụng đến tim mạch: Ở người tăng huyết áp, captopril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản động mạch ngoại vi, không tăng hoặc có tăng tần số tim, thể tích thận thu, hiệu suất tim. Thuốc làm giãn động mạch và có thề cả tĩnh mạch. Huyết áp tâm thu và tâm trương thường giảm khoảng 15-25 % (ở thế đứng cũng như nằm). Hạ huyết áp thế đứng và tim đập nhanh ít xảy ra nhưng phổ biến hơn ở người thiếu muối hoặc giảm khối lượng tuần hoàn. Sau khi uống một liều duy nhất, tác dụng hạ huyết áp xuất hiện ngay sau 15 phút, đạt tối đa 1-1,5 giờ sau khi uống. Thời gian tác dụng thuộc vào liều dùng: 6-12 giờ. Ở những người đáp ứng với thuốc, huyết áp trở lại bình thường khoảng 15 ngày tới 1 tháng điểu trị và duy trì. Ngừng điều trị không làm huyết áp tăng trở lại đột ngột. Thuốc làm tăng tính co giãn của động mạch, tăng lưu lượng máu qua thận mà không làm giảm nhiều lưu lượng lọc cầu thận và làm giảm phì đại thất trái. Ở người suy tim sung huyết, captopril làm giảm thiểu sức cản hệ mạch ngoại biên và huyết áp (hậu gánh) áp lực động mách phổi bít (tiền gánh) và sức cản động mạch phổi, làm tăng hiệu suất tim và làm tăng thời gian dung nạp (gắng sức. Các tác dụng vẽ huyết động và lâm sàng xuất hiện sau liều đầu tiên và kéo dài trong suốt thời gian điều trị

Tác dụng đối với thận: Lưu lượng máu qua thận có thể tăng nhưng tốc độ lọc cầu thận thường không thay đổi trong khi điều trị

Đôi khi nitơ urê máu và nồng độ creatinin trong huyết tương tăng, thường thấy ở người bệnh có tổn thương thận từ trước hoặc đang điều trị phối hợp với một thuốc lợi tiểu hoặc bị suy tim sung huyết. Hệ số thanh thải creatinin thay đổi khi áp lực tưới máu thận < 70 mmHg, nhưng không thay đổi nhiều nếu áp lực tưới máu thận > 70 mmHg.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Ở người khỏe mạnh hoặc tăng huyết áp, khi uống một liều captopril lúc đói, khoảng 60 – 75 % liều được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Thức ăn làm hấp thu chậm tới 25 – 40 % nhưng không ảnh hưởng tới tác dụng. Sau khi uống 1 liều đơn 100 mg captopril lúc đói, nồng độ đỉnh trung bình trong máu là 800 nanogam/ml, đạt được trong vòng 1 giờ.

Phân bố: Nghiên cứu trên động vật cho thấy captopril phân bố vào hầu hết các mô cơ thể, trên hệ thần kinh trung ương. Captopril qua nhau thai và vào sữa mẹ với nồng độ khoảng 1 % nồng độ thuốc trong máu mẹ. Khoảng 25 – 30 % captopril gan vào protein huyết tương, chủ yếu là albumin.

Chuyển hóa: Khoảng một nửa liểu hấp thu được chuyển hóa nhanh, chủ yếu thành captopril – cystein disulfid và dimercaptopril disulfid. Thuốc có thể chuyển hóa mạnh hơn ở người có chức năng thận bị tổn thương so với người có chức năng thận bình thường. Captopril và chất chuyển hóa bài tiết vào nước tiểu. Thận bài tiết captopril không chuyến hóa chủ yếu qua ống thận. Ở người có chức năng thận bình thường, trên 95 % liều hấp thu được bài tiết vào nước tiểu trong 24 giờ; khoảng 40 – 50 % thuốc bài tiết vào nước tiểu là captopril không chuyển hóa và số còn lại chủ yếu là captopril – cystein disulfid và đi mercaptop disulfid. ở người khỏe mạnh, khoảng 20% u đơn đã tìm thay trong phân trong 5 ngày, là thuốc không chuyển hóa. -Thải trCnTnời gian bán thải captopril không chuyển hóa dưới 2 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường. Thời gian bán thải của captopril cùng chất chuyển hóa tương quan với thanh thải creatinin và tăng tới khoáng 20 – 40 giờ ở người bệnh có thanh thải creatinin dưới 20 ml/phútvatới 6,5 ngày ở người bệnh vô niệu. Captopril cothể loại bỏ bằng thẩm phân máu.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Captopril 25mg

  • Không nên dùng Thuốc Captopril 25mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Lý do nên mua Thuốc Captopril 25mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Captopril 25mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Captopril 25mg mua ở đâu

Thuốc Captopril 25mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Captopril 25mg giá bao nhiêu

Thuốc Captopril 25mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-30013-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO

Địa chỉ: Số 66, Quốc lộ 30, phường Mỹ Phú, TP. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp.

Xuất xứ

Việt Nam.

Chia sẻ tới mọi người
Dược sĩ: Nguyễn Minh Dũng

Tốt nghiệp Đại học chính quy, phụ trách chuyên môn nội dung, thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, mỹ phẩm, bệnh học tại Hệ Thống Nhà...

Đánh giá Captopril 25mg, trị tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ tim
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Captopril 25mg, trị tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ tim
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Sản phẩm cùng thương hiệu

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo