X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-23801-15
  • (SĐK cũ: VD-23801-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 02/08/2027
Tên thuốc
  • Cardicormekophar 2,5
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 27486/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 14/10/2020
Hoạt chất
  • Bisoprolol fumarat
Hàm lượng
  • 2,5mg
Số quyết định
  • 447/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 02/08/2022
Đợt cấp
  • 178
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 297/5 Lý Thường Kiệt - phường 15 - quận 11 - thành Phố Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 297/5 Lý Thường Kiệt - phường 15 - quận 11 - thành Phố Hồ Chí Minh
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Cardicormekophar, điều trị cao huyết áp, trị đau thắt ngực

132 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Mekophar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-23801-15
Nhà sản xuất Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
Hoạt chất Bisoprolol fumarat
Thành phần

Thuốc Cardicormekophar được chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Cardicormekophar

Thuốc Cardicormekophar được chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực. Điều trị bệnh suy tim mạn tính ổn định kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái kết hợp với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu và các glycoside tim.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Cardicormekophar

Cardicormekophar bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên bao phim có chứa:

Hoạt chất: Bisoprolol fumarate 2,5 mg.

Tá dược: Sodium starch glycolate, Magnesium stearate, Lactose, Hydroxypropyl methylcellulose, Povidone, Talc, Titanium dioxide, Polyethylene glycol 6000, Polysorbate 80, màu Oxide sắt vàng, Ethanol 96% vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Cardicormekophar

Cardicormekophar cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

Liều lượng của Bisoprolol fumarate phải được xác định cho từng người bệnh, hiệu chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh và sự dung nạp của người bệnh.

Liều dùng: theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Liều đề nghị:

* Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực:

+Người lớn: liều khởi đầu thường dùng là 2,5 – 5 mg/lần/ngày. Có thể tăng liều lên đến 20 mg/ngày.

+ Bệnh nhân co thắt phế quản: liều khởi đầu thường dùng là 2,5 mg/lần/ngày. Có thể tăng liều lên đến 20 mg/ngày.

* Điều trị bệnh suy tim mạn tính ổn định:

Điều kiện trước khi điều trị với Bisoprolol fumarate là người bệnh bị suy tim mạn tính phải ổn định, không có đợt cấp tính trong vòng 6 tuần, phải được điều trị bằng một thuốc ức chế men chuyển với liều thích hợp (hoặc với một thuốc giãn mạch khác trong trường hợp không dung nạp thuốc ức chế men chuyển) và một thuốc lợi tiểu, và/hoặc với một digital trước khi điều trị bằng Bisoprolol. Điều trị suy tim mạn ổn định bằng Bisoprolol phải bắt đầu bằng một thời gian điều chỉnh liều, liều được tăng dần theo hướng dẫn sau: +Tuần 1: 1,25 mg/lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên.

+ Tuần 2: 2,5 mg/lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên.

+Tuần 3: 3,75 mg/lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên.

+ Tuần 4 – 7: 5 mg/lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên.

+ Tuần 8 – 11: 7,5 mg/lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên. +Tuần 12 và sau đó: 10 mg/lần/ngày để điều trị duy trì.

* Lưu ý:

+ Liều tối đa khuyến cáo: 10 mg/lần/ngày.

+Sau khi bắt đầu liều đầu tiên 1,25 mg, phải theo dõi người bệnh trong vòng 4 giờ (đặc biệt theo dõi huyết áp, tần số tim, rối loạn dẫn truyền, các dấu hiệu suy tim nặng lên). + Điều trị suy tim mạn tính ổn định bằng Bisoprolol fumarate là một điều trị lâu dài, không được ngừng đột ngột vì điều này có thể làm suy tim nặng lên. Nếu cần thiết ngừng điều trị, phải giảm liều từ từ.

+ Ở một số người bệnh có thể xuất hiện các tác dụng phụ, nếu cần phải giảm liều từ từ, trong trường hợp cần thiết việc điều trị có thể ngừng và điều trị lại khi thích hợp.

+ Trong thời gian điều chỉnh liều, nếu xảy ra suy tim nặng hơn hoặc không dung nạp thuốc, phải giảm liều Bisoprolol, hoặc xem xét ngừng điều trị nếu cần (hạ huyết áp nặng, suy tim nặng lên kèm phù phổi cấp, sốc tim, nhịp tim chậm hoặc blốc nhĩ – thất).

* Các trường hợp đặc biệt:

+Bệnh nhân suy tim mạn kèm suy thận hay suy gan: chưa có thông tin về dược động học của Bisoprolol. Cần hết sức thận trọng khi xác định liều cho các trường hợp này. +Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều.

+ Trẻ em: chưa có kinh nghiệm đầy đủ về việc sử dụng Bisoprolol cho trẻ em, vì thế không khuyến cáo sử dụng CARDICORmekophar 2,5 cho trẻ em.

Chống chỉ định sử dụng Cardicormekophar

Thuốc Cardicormekophar không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Người bệnh có sốc do tim, suy tim cấp, suy tim chưa kiểm soát được bằng điều trị nền, suy tim độ III nặng hoặc độ IV, blốc nhĩ thất độ hai hoặc ba và nhịp tim chậm xoang (dưới 60/phút trước khi điều trị), bệnh nút xoang.
  • Bệnh hen nặng, bệnh phổi phế quản mãn tính tắc nghẽn nặng.
  • Hội chứng Reynaud nặng.
  • U tủy thượng thận khi chưa được điều trị.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Cardicormekophar

Coperil Plus, điều trị tăng huyết áp nguyên phát
Chỉ định của Coperil Plus Coperil Plus được chỉ định để điều trị trong các...
0₫

– Tránh dùng thuốc trong các trường hợp suy tim xung huyết không kiểm soát được.

– Không tự ý ngừng thuốc đột ngột vì có thể làm tăng các chứng đau thắt ngực, rối loạn nhịp thất, nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành, phải giảm liều dần.

– Thận trọng sử dụng cho bệnh nhân có bệnh mạch máu ngoại vi, hen suyễn. Thuốc có thể che lấp các biểu hiện của hạ đường huyết như mạch nhanh và biểu hiện lâm sàng

của bệnh cường tuyến giáp.

– Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận và gan cần phải hiệu chỉnh liều Bisoprolol một cách cẩn thận.

Sử dụng Cardicormekophar cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng Bisoprolol ở giai đoạn sớm của thai kỳ có liên quan đến sự chậm phát triển của thai nhi. Vì thế chỉ nên sử dụng thuốc đối với phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.

Thận trọng khi sử dụng thuốc đối với phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của Cardicormekophar lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

CARDICORmekophar 2,5 có tác dụng hạ huyết áp đặc biệt ở bệnh nhân suy tim, nên khả năng lái xe và điều khiển máy móc có thể bị ảnh hưởng. Cần lưu ý tình trạng này khi bắt đầu điều trị, khi có thay đổi liều cũng như khi có uống rượu.

Tương tác, tương kỵ của Cardicormekophar

– Không phối hợp Bisoprolol với các thuốc chẹn beta khác. Khi phối hợp Bisoprolol với các thuốc làm tiêu hao catecholamin như Reserpine hoặc Guanethidine có thể gây giảm quá mức hoạt tính giao cảm. Ở người bệnh được điều trị đồng thời với Clonidine, nếu cần phải ngừng điều trị thì nên ngừng dùng Bisoprolol nhiều ngày trước khi ngừng dùng Clonidine.

– Thận trọng khi sử dụng Bisoprolol đồng thời với các thuốc ức chế co bóp cơ tim hoặc ức chế sự dẫn truyền nhĩ-thất, như một số thuốc đối kháng calci, đặc biệt thuộc các nhóm phenylalkylamine (Verapamil) và benzothiazepine (Diltiazem), hoặc các thuốc chống loạn nhịp nhur Disopyramide.

– Sử dụng đồng thời Rifampicin làm tăng sự thanh thải chuyển hóa Bisoprolol, dẫn đến rút ngắn nửa đời thải trừ của Bisoprolol. Tuy vậy, thường không phải điều chỉnh liều đầu tiên.

Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.

Tác dụng phụ của Cardicormekophar

Thường gặp: tiêu chảy, nôn, viêm mũi, suy nhược, mệt mỏi.

Ít gặp: đau khớp, giảm cảm giác, khó ngủ, nhịp tim chậm, buồn nôn, khó thở, đau ngực, phù ngoại biên.

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

– Các dấu hiệu quá liều gồm có: nhịp tim chậm, hạ huyết áp và ngủ lịm. Trường hợp nặng: mê sảng, hôn mê, co giật và ngừng hô hấp. Suy tim sung huyết, co thắt phế quản và giảm glucose | huyết có thể xảy ra, đặc biệt ở người đã có sẵn các bệnh ở các cơ quan này.

– Khi xảy ra quá liều, phải ngừng Bisoprolol và điều trị hỗ trợ:

– Nhịp tim chậm: tiêm tĩnh mạch Atropin. Nếu đáp ứng không đầy đủ, có thể dùng thận trọng Isoproterenol hoặc một thuốc khác có tác dụng làm tăng nhịp tim.

– Hạ huyết áp: truyền dịch tĩnh mạch và dùng các thuốc làm tăng huyết áp (Isoproterenol hoặc một thuốc chủ vận a-adrenergic. Có thể dùng Glucagon tiêm tĩnh mạch.

– Blốc tim (độ hai hoặc ba): theo dõi cẩn thận người bệnh và tiêm truyền Isoproterenol hoặc đặt máy tạo nhịp tim nếu thích hợp.

– Suy tim sung huyết: dùng digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc làm tăng lực co cơ, thuốc giãn mạch.

– Co thắt phế quản: dùng thuốc giãn phế quản như Isoproterenol và/hoặc Aminophylin.

– Hạ glucose huyết: tiêm tĩnh mạch glucose.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ ngay khi có bất kỳ dấu hiệu hay vấn đề nào liên quan đến sức khỏe của bạn khi sử dụng Cardicormekophar. Bạn cần liên hệ với bác sĩ nếu bạn gặp các tình trạng sau:

  • Cảm thấy khó thở, đau ngực hoặc đau nửa đầu.
  • Bị chóng mặt, buồn nôn, nôn, hoặc tiêu chảy.
  • Cảm thấy mệt mỏi, chán ăn hoặc thấy tình trạng của bạn đang tồi tệ hơn.
  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không đi tiểu được.
  • Bị dị ứng, phát ban, ngứa hoặc sưng phần nào của cơ thể.
  • Gặp các vấn đề về tình dục hoặc xảy ra các triệu chứng như tiểu đêm, rối loạn giấc ngủ.

Ngoài ra, nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về việc sử dụng Cardicormekophar, bạn cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà điều trị để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.

Đặc tính dược lực học

Bisoprolol là một thuốc ức chế chọn lọc Bí. Với liều thấp, Bisoprolol ức chế chọn lọc đáp ứng với kích thích adrenalin bằng cách cạnh tranh chẹn thụ thể B. adrenergic của tim, nhưng ít | tác dụng trên thụ thể B2 adrenergic của cơ trơn phế quản và thành mạch. Với liều cao, tính chất chọn lọc của Bisoprolol trên thụ thể B. thường giảm xuống và thuốc sẽ cạnh tranh ức chế cả hai thụ thể B1 và B2.

Cơ chế tác dụng hạ huyết áp của Bisoprolol có thể gồm những yếu tố sau: giảm lưu lượng tim, ức chế thận giải phóng renin và giảm tác động của thần kinh giao cảm đi từ các trung tâm vận mạch của não. Nhưng tác dụng nổi bật nhất của Bisoprolol là làm giảm tần số tim, cả lúc nghỉ lẫn lúc gắng sức.

Đặc tính dược động học

Bisoprolol hầu như được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng qua đường uống khoảng 90%. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 2 – 4 giờ. Khoảng 30% thuốc gắn vào protein huyết tương. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Nửa đời thải trừ ở huyết tương từ 10 – 12 giờ. Thuốc chuyển hóa ở gan và bài tiết trong nước tiểu, | khoảng 50% dưới dạng không đổi và 50% dưới dạng chuyển hóa.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Cardicormekophar

Khi sử dụng Cardicormekophar, bạn cần lưu ý đến một số dấu hiệu và khuyến cáo sau:

  • Điều chỉnh liều lượng: Bạn nên sử dụng thuốc đúng liều lượng được chỉ định bởi bác sĩ. Không nên tăng hoặc giảm liều lượng một mình mà không có chỉ định của bác sĩ.
  • Thực hiện kiểm tra sức khỏe thường xuyên: Bạn nên theo dõi sức khỏe của mình thường xuyên bằng cách đo huyết áp và kiểm tra nhịp tim. Nếu bạn thấy bất kỳ dấu hiệu lạ hoặc triệu chứng không mong muốn, hãy liên hệ ngay với bác sĩ của mình.
  • Không ngừng sử dụng thuốc đột ngột: Bạn không nên ngừng sử dụng thuốc đột ngột, mà cần phải thực hiện từ từ theo chỉ định của bác sĩ. Ngưng sử dụng thuốc đột ngột có thể gây ra các tác dụng phụ và làm tăng nguy cơ các vấn đề liên quan đến sức khỏe.
  • Lưu ý tác dụng phụ: Cardicormekophar có thể gây ra một số tác dụng phụ như chóng mặt, mệt mỏi, tiêu chảy, đau đầu, buồn nôn hoặc khó ngủ. Nếu bạn gặp các triệu chứng này, bạn cần liên hệ với bác sĩ của mình để được tư vấn và hướng dẫn.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc: Nếu bạn đang sử dụng các loại thuốc khác hoặc có bệnh lý liên quan đến tim mạch, gan hoặc thận, hãy thông báo cho bác sĩ của mình trước khi sử dụng Cardicormekophar.
  • Cảnh giác khi mang thai và cho con bú: Cardicormekophar có thể gây hại cho thai nhi và trẻ sơ sinh. Bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.

Trên đây là một số dấu hiệu và khuyến cáo cần lưu ý khi sử dụng Cardicormekophar. Nếu có bất kỳ câu hỏi hoặc vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc, bạn nên liên hệ với bác sĩ của mình đ.

Mô tả Cardicormekophar

Hộp Cardicormekophar có các chi tiết như sau:

  • Bào chế dưới dạng viên bao phim: Viên thuốc Cardicormekophar được bào chế dưới dạng viên bao phim, giúp hỗ trợ điều trị cao huyết áp từ nhẹ đến vừa và các chứng đau thắt ngực trong bệnh mạch vành.
  • Đóng trong vỉ: Viên thuốc Cardicormekophar được đóng gói trong các vỉ nhựa bảo vệ, giúp bảo quản và sử dụng thuận tiện.
  • Hộp carton: Hộp thuốc Cardicormekophar được bao bọc bởi hộp carton, có màu chủ đạo trắng, giúp bảo vệ và bảo quản sản phẩm tốt hơn.
  • Tên thuốc và thành phần: Trên bề mặt của hộp thuốc Cardicormekophar được in tên thuốc bằng màu đen.
  • Tên công ty sản xuất: Cuối cùng, ở phía dưới của hộp thuốc Cardicormekophar in tên của công ty sản xuất thuốc – Công ty Cổ phần Hoá Dược phẩm Mekophar, cho biết nguồn gốc và uy tín của sản phẩm.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Cardicormekophar một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Cardicormekophar tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Thời hạn sử dụng Cardicormekophar

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên bao phim.

Cardicormekophar mua ở đâu

Cardicormekophar có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Cardicormekophar giá bao nhiêu

Cardicormekophar có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-23801-15.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)