Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Chuyên mục | Cao huyết áp |
| Số đăng ký |
VD-23801-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Bisoprolol fumarat |
| Thành phần | Bisoprolol fumarate |
Thuốc Cardicormekophar được chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực.
Thuốc Cardicormekophar được chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực. Điều trị bệnh suy tim mạn tính ổn định kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái kết hợp với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu và các glycoside tim.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cardicormekophar bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên bao phim có chứa:
Hoạt chất: Bisoprolol fumarate 2,5 mg.
Tá dược: Sodium starch glycolate, Magnesium stearate, Lactose, Hydroxypropyl methylcellulose, Povidone, Talc, Titanium dioxide, Polyethylene glycol 6000, Polysorbate 80, màu Oxide sắt vàng, Ethanol 96% vừa đủ 1 viên.
Cardicormekophar cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Liều lượng của Bisoprolol fumarate phải được xác định cho từng người bệnh, hiệu chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh và sự dung nạp của người bệnh.
Liều dùng: theo chỉ dẫn của bác sỹ.
Liều đề nghị:
* Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực:
+Người lớn: liều khởi đầu thường dùng là 2,5 – 5 mg/lần/ngày. Có thể tăng liều lên đến 20 mg/ngày.
+ Bệnh nhân co thắt phế quản: liều khởi đầu thường dùng là 2,5 mg/lần/ngày. Có thể tăng liều lên đến 20 mg/ngày.
* Điều trị bệnh suy tim mạn tính ổn định:
Điều kiện trước khi điều trị với Bisoprolol fumarate là người bệnh bị suy tim mạn tính phải ổn định, không có đợt cấp tính trong vòng 6 tuần, phải được điều trị bằng một thuốc ức chế men chuyển với liều thích hợp (hoặc với một thuốc giãn mạch khác trong trường hợp không dung nạp thuốc ức chế men chuyển) và một thuốc lợi tiểu, và/hoặc với một digital trước khi điều trị bằng Bisoprolol. Điều trị suy tim mạn ổn định bằng Bisoprolol phải bắt đầu bằng một thời gian điều chỉnh liều, liều được tăng dần theo hướng dẫn sau: +Tuần 1: 1,25 mg/lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên.
+ Tuần 2: 2,5 mg/lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên.
+Tuần 3: 3,75 mg/lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên.
+ Tuần 4 – 7: 5 mg/lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên.
+ Tuần 8 – 11: 7,5 mg/lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên. +Tuần 12 và sau đó: 10 mg/lần/ngày để điều trị duy trì.
* Lưu ý:
+ Liều tối đa khuyến cáo: 10 mg/lần/ngày.
+Sau khi bắt đầu liều đầu tiên 1,25 mg, phải theo dõi người bệnh trong vòng 4 giờ (đặc biệt theo dõi huyết áp, tần số tim, rối loạn dẫn truyền, các dấu hiệu suy tim nặng lên). + Điều trị suy tim mạn tính ổn định bằng Bisoprolol fumarate là một điều trị lâu dài, không được ngừng đột ngột vì điều này có thể làm suy tim nặng lên. Nếu cần thiết ngừng điều trị, phải giảm liều từ từ.
+ Ở một số người bệnh có thể xuất hiện các tác dụng phụ, nếu cần phải giảm liều từ từ, trong trường hợp cần thiết việc điều trị có thể ngừng và điều trị lại khi thích hợp.
+ Trong thời gian điều chỉnh liều, nếu xảy ra suy tim nặng hơn hoặc không dung nạp thuốc, phải giảm liều Bisoprolol, hoặc xem xét ngừng điều trị nếu cần (hạ huyết áp nặng, suy tim nặng lên kèm phù phổi cấp, sốc tim, nhịp tim chậm hoặc blốc nhĩ – thất).
* Các trường hợp đặc biệt:
+Bệnh nhân suy tim mạn kèm suy thận hay suy gan: chưa có thông tin về dược động học của Bisoprolol. Cần hết sức thận trọng khi xác định liều cho các trường hợp này. +Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều.
+ Trẻ em: chưa có kinh nghiệm đầy đủ về việc sử dụng Bisoprolol cho trẻ em, vì thế không khuyến cáo sử dụng CARDICORmekophar 2,5 cho trẻ em.
Thuốc Cardicormekophar không được sử dụng cho những trường hợp sau:
– Tránh dùng thuốc trong các trường hợp suy tim xung huyết không kiểm soát được.
– Không tự ý ngừng thuốc đột ngột vì có thể làm tăng các chứng đau thắt ngực, rối loạn nhịp thất, nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành, phải giảm liều dần.
– Thận trọng sử dụng cho bệnh nhân có bệnh mạch máu ngoại vi, hen suyễn. Thuốc có thể che lấp các biểu hiện của hạ đường huyết như mạch nhanh và biểu hiện lâm sàng
của bệnh cường tuyến giáp.
– Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận và gan cần phải hiệu chỉnh liều Bisoprolol một cách cẩn thận.
Sử dụng Bisoprolol ở giai đoạn sớm của thai kỳ có liên quan đến sự chậm phát triển của thai nhi. Vì thế chỉ nên sử dụng thuốc đối với phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.
Thận trọng khi sử dụng thuốc đối với phụ nữ cho con bú.
CARDICORmekophar 2,5 có tác dụng hạ huyết áp đặc biệt ở bệnh nhân suy tim, nên khả năng lái xe và điều khiển máy móc có thể bị ảnh hưởng. Cần lưu ý tình trạng này khi bắt đầu điều trị, khi có thay đổi liều cũng như khi có uống rượu.
– Không phối hợp Bisoprolol với các thuốc chẹn beta khác. Khi phối hợp Bisoprolol với các thuốc làm tiêu hao catecholamin như Reserpine hoặc Guanethidine có thể gây giảm quá mức hoạt tính giao cảm. Ở người bệnh được điều trị đồng thời với Clonidine, nếu cần phải ngừng điều trị thì nên ngừng dùng Bisoprolol nhiều ngày trước khi ngừng dùng Clonidine.
– Thận trọng khi sử dụng Bisoprolol đồng thời với các thuốc ức chế co bóp cơ tim hoặc ức chế sự dẫn truyền nhĩ-thất, như một số thuốc đối kháng calci, đặc biệt thuộc các nhóm phenylalkylamine (Verapamil) và benzothiazepine (Diltiazem), hoặc các thuốc chống loạn nhịp nhur Disopyramide.
– Sử dụng đồng thời Rifampicin làm tăng sự thanh thải chuyển hóa Bisoprolol, dẫn đến rút ngắn nửa đời thải trừ của Bisoprolol. Tuy vậy, thường không phải điều chỉnh liều đầu tiên.
Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.
Thường gặp: tiêu chảy, nôn, viêm mũi, suy nhược, mệt mỏi.
Ít gặp: đau khớp, giảm cảm giác, khó ngủ, nhịp tim chậm, buồn nôn, khó thở, đau ngực, phù ngoại biên.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
– Các dấu hiệu quá liều gồm có: nhịp tim chậm, hạ huyết áp và ngủ lịm. Trường hợp nặng: mê sảng, hôn mê, co giật và ngừng hô hấp. Suy tim sung huyết, co thắt phế quản và giảm glucose | huyết có thể xảy ra, đặc biệt ở người đã có sẵn các bệnh ở các cơ quan này.
– Khi xảy ra quá liều, phải ngừng Bisoprolol và điều trị hỗ trợ:
– Nhịp tim chậm: tiêm tĩnh mạch Atropin. Nếu đáp ứng không đầy đủ, có thể dùng thận trọng Isoproterenol hoặc một thuốc khác có tác dụng làm tăng nhịp tim.
– Hạ huyết áp: truyền dịch tĩnh mạch và dùng các thuốc làm tăng huyết áp (Isoproterenol hoặc một thuốc chủ vận a-adrenergic. Có thể dùng Glucagon tiêm tĩnh mạch.
– Blốc tim (độ hai hoặc ba): theo dõi cẩn thận người bệnh và tiêm truyền Isoproterenol hoặc đặt máy tạo nhịp tim nếu thích hợp.
– Suy tim sung huyết: dùng digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc làm tăng lực co cơ, thuốc giãn mạch.
– Co thắt phế quản: dùng thuốc giãn phế quản như Isoproterenol và/hoặc Aminophylin.
– Hạ glucose huyết: tiêm tĩnh mạch glucose.
Bạn cần tham vấn bác sĩ ngay khi có bất kỳ dấu hiệu hay vấn đề nào liên quan đến sức khỏe của bạn khi sử dụng Cardicormekophar. Bạn cần liên hệ với bác sĩ nếu bạn gặp các tình trạng sau:
Ngoài ra, nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về việc sử dụng Cardicormekophar, bạn cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà điều trị để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.
Bisoprolol là một thuốc ức chế chọn lọc Bí. Với liều thấp, Bisoprolol ức chế chọn lọc đáp ứng với kích thích adrenalin bằng cách cạnh tranh chẹn thụ thể B. adrenergic của tim, nhưng ít | tác dụng trên thụ thể B2 adrenergic của cơ trơn phế quản và thành mạch. Với liều cao, tính chất chọn lọc của Bisoprolol trên thụ thể B. thường giảm xuống và thuốc sẽ cạnh tranh ức chế cả hai thụ thể B1 và B2.
Cơ chế tác dụng hạ huyết áp của Bisoprolol có thể gồm những yếu tố sau: giảm lưu lượng tim, ức chế thận giải phóng renin và giảm tác động của thần kinh giao cảm đi từ các trung tâm vận mạch của não. Nhưng tác dụng nổi bật nhất của Bisoprolol là làm giảm tần số tim, cả lúc nghỉ lẫn lúc gắng sức.
Bisoprolol hầu như được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng qua đường uống khoảng 90%. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 2 – 4 giờ. Khoảng 30% thuốc gắn vào protein huyết tương. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Nửa đời thải trừ ở huyết tương từ 10 – 12 giờ. Thuốc chuyển hóa ở gan và bài tiết trong nước tiểu, | khoảng 50% dưới dạng không đổi và 50% dưới dạng chuyển hóa.
Khi sử dụng Cardicormekophar, bạn cần lưu ý đến một số dấu hiệu và khuyến cáo sau:
Trên đây là một số dấu hiệu và khuyến cáo cần lưu ý khi sử dụng Cardicormekophar. Nếu có bất kỳ câu hỏi hoặc vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc, bạn nên liên hệ với bác sĩ của mình đ.
Hộp Cardicormekophar có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Cardicormekophar một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 3 vỉ x 10 viên bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên bao phim.
Cardicormekophar có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Cardicormekophar có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-23801-15.
Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.