Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Tây Ban Nha |
| Quy cách | Hộp 1 lọ 1 ống |
| Thương hiệu | Laboractorios |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-21400-18
|
| Nhà sản xuất | Laboratorios Normon, S.A. |
| Hoạt chất | Cefoxitin (dưới dạng Cefoxitin natri) 1000mg |
| Thành phần | Cefoxitin |
Cefoxitin Normon 1g được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng bột pha tiêm với công dụng điều trị bệnh nhiễm trùng như nhiễm trùng máu, nhiễm trùng phụ khoa, dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật,…
Nội dung chính
Cefoxitin Normon 1g được chỉ định điều trị trong các trường hợp:
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi lọ bột pha tiêm Cefoxitin Normon 1g có chứa những thành phần chính như là:
Cefoxitin (dưới dạng cefoxitin natri) 1g
1 ống dung môi pha tiêm: nước cất pha tiêm 10ml.

Thuốc Cefoxitin Normon 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc được dùng theo đường tiêm, truyền tĩnh mạch. Pha 1 lọ chứa 1 g cefoxitin trong ống chứa 10 ml nước cát pha tiêm. Tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch. Có thể dùng tiêm truyền tĩnh mạch liên tục bằng cách pha loãng thêm một lần nữa với dextrose 5%, natri nd 0,9%, natri bicarbonat 5% và hỗn hợp dextrose 5% và natri clorid 0,9%. Lượng dịch truyền sau khi pha nên được truyền trong không quá 6 tiếng.
Người lớn:
Nhiễm trùng không gây biến chứng: tiêm tĩnh mạch 1 g mỗi 6 – 8 giờ. – Đối với nhiễm trùng mức độ vừa phải hoặc nghiêm trọng: khuyến cáo dùng đường tiêm tĩnh mạch 1 g mỗi 4 giờ hoặc 2 g mỗi 6 – 8 giờ.
Trong trường hợp các bệnh nhiếm trùng gây nguy hiểm với sự sống bệnh nhân: Duy trì tiêm tĩnh mạch 2 g mỗi 4 giờ hoặc 3 g mỗi 6 giờ.
Điều chỉnh liều dùng thuốc phù hợp đối với bệnh nhân bị bệnh thận.
Trẻ em trên 3 tháng tuổi:
80 – 160 mg/kg thể trọng, chia thành 4 – 6 liều bằng nhau một ngày.
Có thể giảm liều với bệnh nhân bị bệnh thận.
Không nên dùng cho trẻ em dưới 3 tháng tuổi.
Dự phòng phẫu thuật:
Dùng trước phẫu thuật 30 – 60 phút và không dùng tiếp trong 24 giờ tiếp theo.
Người lớn: tiêm tĩnh mạch 2 g trước khi phẫu thuật, tiếp đó dùng liều 2 g mỗi 6 giờ.
Trẻ em trên 3 tháng tuổi: 30 – 40 mg/kg 30 – 40 phút trước khi phẫu thuật, tiếp đó dùng liều 2 g mỗi 6 giờ.
Bệnh nhân đẻ bằng phương pháp mổ: tiêm tĩnh mạch một liều đơn 2 g cho sản phụ ngay khi kẹp dây rốn. Hoặc 3 liều bao gồm 1 liều 2 g ngay sau khi kẹp dây rốn và sau đó, dùng 2g sau 4 giờ và 8 giờ đầu tiên.
Mẫn cảm với các cephalosporin, tiền sử có dị ứng với penicilin.
Trong quá trình sử dụng Cefoxitin Normon 1g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc:
Có thể giảm tổng liều dùng hàng ngày khi dùng cefoxitin với bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân có tiền sử về đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
Bệnh nhân phải giới hạn lượng muối hấp thu, mỗi gam cefoxitin Normon 1g IV chứa 53.81 mg natri.
Nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficille.
Phản ứng quá mẫn. Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn chéo giữa cefoxitin với penicilin và các cephalosporin khác.
Nếu cần thực hiện bất kỳ xét nghiệm máu nào, cần thông báo cho nhân viên y tế việc sử dụng thuốc này, do cefoxitin có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Dùng dài ngày làm tăng nguy cơ kháng thuốc.
Phụ nữ có thai:
Độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú:
Thận trọng khi sử dụng cefoxitin cho phụ nữ đang cho con bú.
Chưa có tài liệu nào cho thấy sử dụng cefoxitin có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Probenecid làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương do làm giảm độ thanh thải của thận.
Heparin làm tăng nguy cơ gây chảy máu khi dùng chung.
Dùng chung với các thuốc như aminoglycosid, colistin, polymyxin B, vancomycin có thể làm tăng độc tính trên thận.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Cefoxitin Normon 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Đau cơ, mềm cơ, co cứng cơ tại chỗ tiêm. Sử dụng kim tiêm sâu có thể làm tăng nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch huyết khối.
Phản ứng mẫn cảm: Nổi ban, mần đỏ, viêm da tróc vảy, ngứa, tăng bạch cầu ưa eosin, sốt và các phản ứng mẫn cảm khác. Phản ứng quá mẫn và phù mạch hiếm khi xảy ra.
Rối loạn tim mạch và mạch máu: Hạ huyết áp, giảm tăng bạch cầu đa nhân, bạch cầu trung tính, tiểu cầu thoáng qua. giảm tủy xương, thiếu máu tan huyết.
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng giả.
Viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase.
Tăng creatinin huyết tương và/hoặc ure máu.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Nếu điều rị, bệnh nhân xảy ra các triệu chứng như khó thở, co giật, cần ngừng ngay cefoxitin và đưa bệnh nhân đến bệnh viện điều trị.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Kháng sinh kháng khuẩn
Mã ATC: JOIDCO1 Cefoxitin là một cephaloporin thế hệ 2, có hoạt phổ rộng, tác dụng ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefoxitia bền vững với đa số các beta – lactamase của các vi khuẩn Gram âm và Gram dương.
Phổ tác dụng của thuốc bao gồm:
Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, S.faecalis, S.pneumoniae, S.pyogenes, S.viridans, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.
Vi khuẩn Gram dương yếm khí: Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.
Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Kiebsiella, Salmonella, Shigella, Bordeiella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multocida.
Vi khuẩn Gram âm yếm khí: Các chủng Bacteroides kể cả Batermides fragilis. Không có tác dụng trèn các chủng vi khuẩn: Pseudomonas xerngindsa, hầu hết các chủng enterococcus và các chủng Entorobacter cloacae, chủng stcphylococcus kháng methicillin và chủng Listeria monocytogenes.
Hấp thu: Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc được đưa trực tiếp vào máu, không qua quá trình hấp thu.
Phân bố: Khoảng 70% cefoxitin phân bố trong huyết tương dưới dạng liên kết với protein huyết tương. Nồng độ đạt được trong huyết tương sau 5 phút là 110 µg/ml, sau 4 giờ là 1 µg/ml. Cefoxitin được phân bố trong dịch màng phổi, màng bụng và mật, bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp.
Chuyển hóa: Cefoxitin hầu như không bị chuyển hóa 2% chuyển hóa thành dạng decarbomoylcefoxitin khing có độc tính.
Thải trừ: Thời gian bát thải của cefoxitin từ 41 – 59 phút. Khoảng 85% cefoxitin được bài tiết qua thận sau 6 giờ dưới dạng không chuyển hóa.
Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ thuốc bột pha tiêm và 1 ống dung môi, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 50g.
Dạng bào chế: bột pha tiêm.
Thuốc Cefoxitin Normon 1g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Cefoxitin Normon 1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21400-18
Công ty sản xuất: Laboractorios Normon S.A.
Địa chỉ: Ronda de valdecarrizo, 6 – 28760 Tres cantos (Madrid) Spain.
Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Vạn Cường Phát.
Địa chỉ: 223 Nghĩa Phát, Phường 6, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Spain
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Nguyễn Trần Quốc Duy Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Dùng cảm nhận là ok ạ. E vẫn đang dùng đều. Cảm ơn shop ạ.
Đặng Xuân Danh Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Thuốc dùng thích nhé, mình mua rất nhiều lần ở chỗ shop rồi. nhưng đợt này chắc vận chuyển khó nên giá thuốc tăng nhiều