Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Pháp |
| Quy cách | Hộp 25 lọ |
| Thương hiệu | Panpharma |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-21110-18
|
| Nhà sản xuất | Panpharma |
| Hoạt chất | Cefoxitin (dưới dạng Cefoxitin natri 1,0515g) 1g |
| Thành phần | Cefoxitin |
Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g có nguồn gốc, xuất xứ từ France và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với cefoxitin, dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu.
Cefoxitin Panpharma 1g thuộc nhóm thuốc kháng khuẩn. Với thành phần dược chất chính là Cefoxitin hàm lượng 1g. Thuốc được bào chế dưới dạng bột thuốc pha tiêm, dùng trực tiếp theo đường tiêm. Thuốc có công dụng dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu như phẫu thuật đường tiêu hóa, phẫu thuật nha khoa, …
Cefoxitin Panpharma 1g các chỉ định có được từ những kết quả từ các hoạt động kháng khuẩn và dược động học của cefoxitin, có tính đến cả các nghiên cứu lâm sàng mà thuốc này đã được phát triển, và vai trò cùa nó trong nhóm các tác nhân kháng khuẩn hiện có.
Các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với cefoxitin, không bao gồm viêm màng não
Dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu, đặc biệt khi kết hợp cả vi khuẩn kỵ khí và vi khuẩn hiếu khí, trong phẫu thuật thường hoặc phẫu thuật nội soi:
- Phẫu thuật nha khoa
- Phẫu thuật đường tiêu hóa
- Phẫu thuật đầu và cổ và ENT, đặc biệt khi mở đường hầu họng.
- Phẫu thuật phụ khoa, phẫu thuật cắt bỏ từ cung và các can thiệp vào âm đạo khác, phẫu thuật ổ bụng
Nên chú ý đến các hướng dẫn về việc sử dụng kháng sinh phù hợp.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g bao gồm những thành phần chính như là
Cefoxitin natri………………… l,0515g
tương đương cefoxitin…….. l.000g
Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Đường tĩnh mạch
Hoàn nguyên bột sử dụng nước cất pha tiêm: Ig hòa tan trong 2ml. Bởi vì thuốc rất dễ tan, đê dùng cho đường tĩnh mạch thường khuyến cáo thêm 10ml nước pha tiêm vào lọ Ig hoặc 2g. Lắc đều đến khi thuốc tan hết và chuyển toàn bộ thuốc vào trong xi lanh.
Với trường họp tiêm tĩnh mạch trực tiếp, thuốc có thể tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 đến 5 phút.
Thuốc cũng có thể được chuyển trực tiếp vào bộ dụng cụ truyền.
Người lớn:
Ig hoặc 2g cefoxitin cách mỗi 8 giờ (3g-6g/ngày)
Dự phòng nhiễm khuẩn nên tiến hành trong thời gian ngắn, thường xung quanh thời điểm phẫu thuật, trong khoảng 24 giờ và không quá 48 giờ.
2g tiêm tĩnh mạch trong lúc gây mê, sau đó 1 g cách mỗi 2 giờ cho đến khi vết thương đóng.
Trong trường hợp cắt bỏ ruột thừa, một liều đơn là đủ.
Với người lớn bị suy thận, có thể dùng liều khởi đầu Ig hoặc 2g. Sau liều này, có thề dùng liều theo khuyến cáo sau đây như một hướng dần điều trị duy trì:
| Độ thanh thải (ml/min) | Liều | Tần suất |
| 50-30 | l-2g | Mỗi 8-12 giờ |
| 29-10 | l-2g | Mỗi 12-24 giờ |
| 9-5 | 0.5-lg | Mỗi 12-24 giờ |
| <5 | 0.5-lg | Mỗi 24-48 giờ |
Với bệnh nhân đang trải qua quá trình thẩm tách máu, liều khởi đầu l-2g nên được dùng sau mỗi kỳ thẩm tách, và điều trị duy trì như hướng dẫn ở bảng trên.
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ:
Điều trị chữa bệnh:
Trẻ sơ sinh:
Trẻ sơ sinh: (1-3 tháng) 20 đến 40mg / kg mồi 6 giờ hoặc mỗi 8 giờ.
Trẻ nhỏ (trên 3 tháng) 20-40 mg / kg mồi 6 giờ hoặc mỗi 8 giờ.
Cefoxitin natri không được khuyến cáo đề điều trị viêm màng não. Nếu nghi ngờ viêm màng não, phải sử dụng kháng sinh thích hợp.
Ở trẻ em bị suy thận, phải giảm tần suất liều dùng như chỉ định cho người lớn
Không có dữ liệu nhi khoa về việc sử dụng dự phòng cùa cefoxitin natri. Tuy nhiên, tính hiệu quả của con người và độ an toàn trong nhóm tuổi này, liều sau đây được đề xuất: trường hợp trẻ nhỏ (dưới 7 tuổi) và trẻ em 30-40 mg / kg liều có thể được dùng khi có chỉ định. Tuy nhiên trẻ sơ sinh từ 30 đến 40 mg / kg liều có thể được dùng khoảng 1 giờ trước khi rạch mổ ban đầu và có thể dùng thêm một liều nữa sau 8-12 giờ.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Cảnh báo:
Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng, nên ngừng dùng thuốc.
Các cephalosporin chỉ được kê đơn sau khi tìm hiểu rõ ràng về tiền sử dùng thuốc.
Phản ứng chéo giữa penicillin và cephalosporin xảy ra vào khoảng 5-10% các trường hợp
Các phản ứng phản vệ được quan sát ở cả 2 hợp chất thường nặng và có nguy cơ gây tử vong.
Triệu chứng tiêu cháy kéo dài và nặng khi dùng thuốc có thể là dấu hiệu của viêm đại tràng màng giả, cần yêu cầu dừng điều trị. Triệu chứng này cũng có thế xảy ra sau khi ngừng thuốc. Vì khẳng định chẩn đoán này cùng với thăm khám đại tràng sẽ giúp đưa ra một kháng sinh điêu trị cụ thể.
Cảnh báo cho trẻ sơ sinh:
Dung dịch chứa chất bảo quản không nên sử dụng để tiêm hoặc cho vào ống thông trong điều/trị cho trẻ sơ sinh, cồn Benzyl, chất bảo quản trong nước pha tiêm kìm khuẩn chứa độc tính đối với trẻ sơ sinh. Chưa có dữ liệu về độc tính cúa các chất bảo quản khác trong nhóm tuổi này. Vậy bất kỳ dung môi pha loãng bột pha tiêm Cefoxitin Panpharma trong điều trị trẻ sơ sinh không được chứa chất bảo quản.
Thận trọng:
Các kết quả thí nghiệm bị ảnh hưởng:
Trường hợp có thai:
Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bất kỳ bằng chứng nào về tác dụng gây quái thai, dó đó tác dụng gây quái thai trên người cũng không có thể xảy ra. Đến bây giờ, các hợp chất gây dị tật trên người được chỉ ra là gây quái thai trên động vật trong các nghiên cứu tiến hành trên hai loài.
Về mặt lâm sàng, dữ liệu từ một lượng lớn phụ nữ có thai cho thấy không có bất kỳ dị tật nào hoặc tác dụng độc trên bào thai của cefoxitin. Tuy nhiên, chỉ có các nghiên cứu dịch tễ mới cho phép kết luận về khả năng xuất hiện các nguy cơ như trên.
Do đó. nên cân nhắc sử dụng cefoxitin khi mang thai.
Trường hợp cho con bú:
Cefoxitin được bài tiết vào sữa mẹ. Dừng cho con bú khi dùng thuốc đề tránh các phản ứng mẫn cảm trên trẻ sơ sinh.
Nhiều trường hợp khi sử dụng kháng sinh kết hợp với thuốc chống đông máu đường uống làm tăng hoạt tính của các thuốc chống đông máu. Các yếu tố như quá trình viêm, nhiễm khuẩn, tuổi, sức khỏe tổng thể của bệnh nhân được đánh giá là các yếu tố nguy cơ. Trong những trường hợp nàỵ khó để nhận biết xem quá trình nhiễm khuẩn hay việc điều trị là yếu tố gây ra mất cân bằng INK. Tuy nhiên, một vài nhóm kháng sinh được cho là liên quan nhiều hơn. như các fluoroquilor, macrolid, tetracyclin, cotrimoxazol, và một vài cephalosporin.
Trong quá trình sử dụng Cefoxitin Panpharma 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Hệ tiêu hóa:
Hệ miễn dịch:
Hiếm gặp:
Rất hiếm gặp: Hoại tử biểu mô nhiễm độc
Hệ thần kinh:
Máu:
Gan, thận và đường tiết niệu:
Hiếm gặp:
Rất hiếm gặp: Các trường hợp suy thận cấp tính.
Hệ cơ xương:
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Triệu chứng quá liều
Chưa có các thông tin cụ thể về điều trị quá liều của thuốc trên.
Biện pháp xử lý quá liều.
Nếu gặp phải phản ứng dị ứng nghiêm trọng, cần ngừng thuốc và áp dụng các phép xử trí thích hợp.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefoxitin là một kháng sinh bán tổng hợp phố rộng, thuộc thế hệ thứ 2 của nhóm cephalosporin. Thuốc được lấy từ cephamycin c. chất này được sinh ra bởi Streptomyces lactamdurans. Tên hóa học của nó là natri (6R, 7S) -3- (hydroxymethyl) -7-metoxy-8-oxo-7- [2 – (2-thienyl) acetamido] -5- thia-1-azabicyclo [4.2.0] oct-2-ene-2-carboxylat carbamat (este). Công thức phân tử là C16H16N3NaO7S2
Cơ chế kháng khuẩn Tương tự các cephalosporin khác, cefoxitin tấn công vi khuẩn Bằng cách ngăn không cho vi khuẩn tổng hợp thành tế bào. Hoạt chất này gắn với các Penicilline Bihd mjteiFi (PBP) enzyme đóng vai trò tổng hợp peptidoglycan. Vi khuẩn thiếu peptidoglycan sẽ không tạo được thành và chết do không còn lớp vỏ bảo vệ.
Nhóm methoxy trong vị trí 7a giúp cefoxitin tác động trên những vi khuẩn gram âm hay gram dương, có khả năng tiết men beta lactamase, penicillinase và cephalosporinase.
Phổ kháng khuẩn của cefoxitin trong thử nghiệm in vitro và cả trên lâm sàng:
Cơ chế đề kháng: chủ yếu là thủy phân vòng beta-lactamase, thay đổi protein gắn penicillin (penicillin-binding proteins (PBPs)) và giam tính thấm.
Thuốc Cefoxitin Ig với phổ tác dụng của thuốc bao gồm:
Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia spp. (bao gồm cả Providencia rettgeri)
Phân loại: kháng khuẩn, mã ATC: J01DA05
Cefoxitin là kháng sinh thuộc họ beta-lactam, kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ hai.
Phổ kháng sinh:
Ranh giới giữa nhạy cảm, nhạy cảm trung gian và kháng là: s < 8mg/l và R > 32 mg/1
Sự kháng kháng sinh đạt được có thể thay đổi theo từng vùng và thời gian phụ thuộc vào từng loài. Do đó. thông tin về sự kháng kháng sinh ở địa phương rất hữu dụng đặc biệt khi điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Các dữ liệu này như một hướng dẫn về khả năng một loài có nhạy cảm với kháng sinh này hay không
Thông tin về tính kháng sinh ở Pháp với các loài vi khuẩn cụ thể được biết được chỉ ra ở bảng sau:
| Nhóm | Tần suất kháng kháng sinh ở pháp (>10%) |
| Các loài nhay cảm
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương Staphylococcus nhạy cảm methicillin Streptococcus Streptococcus pneumonia |
30-70% |
| Vi khuẩn hiếu khí Gram âm
Branhamella catarrhalis Citrobacter koseri Escherichia coll Haemophilus influenza Klebsiella oxytoca Klebsiella pneumonia |
0-20% |
| Neisseria gonorrhoeae
Proteus mirabilis Proteus vulgaris Providencia rettgeri Providencia stuartii |
0-16% |
| Salmonella spp. Shigella spp.
Vi khuẩn kỵ khí Bacteroides fragilis Clostridium perfringens Fusobacterium spp. Peptostreptococcus spp. Prevotella Propionibacterium acnes Veillonella spp. |
|
| Khác
Actinomyces |
|
| Các loài nhạy cảm trung bình (nhạy cảm ìn vitro trung gian) Vi khuẩn hiếu khí Gram âm
Morganella morganii Vi khuẩn kỵ khí Eubacterium |
|
| Các loài kháng
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương Enterococci Listeria monocytogenes Staphylococcus kháng methicillin* Vi khuan hiếu khí Gram âm Acinetobacter Campytobacter Citrobacter freundii Enterobacter aerogenes Enterobacter cloacae Legionella Pseudomonas aeruginosa Serralia marcescens Vibrio Yersinia enterocolitica Vi khuân kỵ khí Clostridium difficile Khác Chlamydia Mycobacteria Mycoplasma |
Phân bổ:
Nguời lớn
Nồng độ cefoxitin huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch Ig là 125pg/ml sau 3 phút, 72pg/ml sau 30 phút và 15pg/ml sau 120 phút.
Nồng độ cefoxitin huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch 2g là 220pg/ml sau 3 phút.
Thời gian bán thải là 45 phút
Ở bệnh nhân với chức năng thận suy giảm và độ thanh thải creatinin từ 10-30ml/phút, nửa đời khoảng hơn 6 giờ.
Ở bệnh nhân với chức năng thận suy giảm và độ thanh thải creatinin nhỏ hơn lOml/phút. nửa đời khoảng hơn 13 giờ.
Phân bố: dịch ngoại bào, hoạt dịch, dịch màng ngoài tim, dịch màng phổi, nước bọt, thúy dịch, mật, sữa mẹ, dây rốn và nước ối, xương, bàng quang, tim. gan, phổi, tử cung, dịch não tủy.
Liên kết protein huyết tương khoảng 65-80%.
Chuyển hóa:
Cefoxitin không trải qua chuyển hóa quan trọng nào.
Thải trừ:
Cefoxitin được thải trừ không biến đổi qua thận.
Nhiều nghiên cứu sử dụng cefoxitin tiêm tĩnh mạch liều lg, nồng độ trung bình tìm thấy trong nước tiểu thay đổi từ 77-99% liều cefoxitin được tiêm.
Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + tím. Trên mặt hộp thuốc có in những chấm vuông màu tím. Tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói. Phía tay phải in logo PANPHARMA. 2 bên in thành phần, qui cách đóng gói, công ty sản xuất.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 25 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột pha tiêm
Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 129.000đ/ hộp 25 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21110-18
Panpharma
Địa chỉ: Z.I. du Clairay – Luitre 35133 Fougeres. France
France.
Không hiển thị thông báo này lần sau.