X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 300110036525
  • (SĐK cũ: VN-21110-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 23/01/2030
Tên thuốc
  • Cefoxitin Panpharma 1g
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Cefoxitin (dưới dạng Cefoxitin natri 1,0515g) 1g
Hàm lượng
  • Cefoxitin (dưới dạng Cefoxitin natri 1,0515g) 1g
Số quyết định
  • 64/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 23/01/2025
Đợt cấp
  • 124,2
Dạng bào chế
  • Bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 25 lọ
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Panpharma
  • Nước: France
  • Địa chỉ: Z.I. du Clairay, 35133 Luitre
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Panpharma
  • Nước: France
  • Địa chỉ: Z.I. du Clairay, 35133 Luitre
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Cefoxitin Panpharma 1g điều trị nhiễm khuẩn hậu phẫu

723 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Pháp
Quy cách Hộp 25 lọ
Thương hiệu Panpharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21110-18
Nhà sản xuất Panpharma
Hoạt chất Cefoxitin (dưới dạng Cefoxitin natri 1,0515g) 1g
Thành phần

Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g có nguồn gốc, xuất xứ từ France và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với cefoxitin, dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Cefoxitin Panpharma 1g là gì

Cefoxitin Panpharma 1g thuộc nhóm thuốc kháng khuẩn. Với thành phần dược chất chính là Cefoxitin hàm lượng 1g. Thuốc được bào chế dưới dạng bột thuốc pha tiêm, dùng trực tiếp theo đường tiêm. Thuốc có công dụng dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu như phẫu thuật đường tiêu hóa, phẫu thuật nha khoa, …

Chỉ định của Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g

Cefoxitin Panpharma 1g các chỉ định có được từ những kết quả từ các hoạt động kháng khuẩn và dược động học của cefoxitin, có tính đến cả các nghiên cứu lâm sàng mà thuốc này đã được phát triển, và vai trò cùa nó trong nhóm các tác nhân kháng khuẩn hiện có.

Các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với cefoxitin, không bao gồm viêm màng não

Dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu, đặc biệt khi kết hợp cả vi khuẩn kỵ khí và vi khuẩn hiếu khí, trong phẫu thuật thường hoặc phẫu thuật nội soi:

  • Phẫu thuật nha khoa
  • Phẫu thuật đường tiêu hóa
  • Phẫu thuật đầu và cổ và ENT, đặc biệt khi mở đường hầu họng.
  • Phẫu thuật phụ khoa, phẫu thuật cắt bỏ từ cung và các can thiệp vào âm đạo khác, phẫu thuật ổ bụng

Nên chú ý đến các hướng dẫn về việc sử dụng kháng sinh phù hợp.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g

Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g bao gồm những thành phần chính như là

Cefoxitin natri………………… l,0515g

tương đương cefoxitin…….. l.000g

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g

Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Đường tĩnh mạch

Hoàn nguyên bột sử dụng nước cất pha tiêm: Ig hòa tan trong 2ml. Bởi vì thuốc rất dễ tan, đê dùng cho đường tĩnh mạch thường khuyến cáo thêm 10ml nước pha tiêm vào lọ Ig hoặc 2g. Lắc đều đến khi thuốc tan hết và chuyển toàn bộ thuốc vào trong xi lanh.

Với trường họp tiêm tĩnh mạch trực tiếp, thuốc có thể tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 đến 5 phút.

Thuốc cũng có thể được chuyển trực tiếp vào bộ dụng cụ truyền.

Liều dùng:

Người lớn:

Ig hoặc 2g cefoxitin cách mỗi 8 giờ (3g-6g/ngày)

  • Dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu:

Dự phòng nhiễm khuẩn nên tiến hành trong thời gian ngắn, thường xung quanh thời điểm phẫu thuật, trong khoảng 24 giờ và không quá 48 giờ.

2g tiêm tĩnh mạch trong lúc gây mê, sau đó 1 g cách mỗi 2 giờ cho đến khi vết thương đóng.

Trong trường hợp cắt bỏ ruột thừa, một liều đơn là đủ.

  • Suy thận:

Với người lớn bị suy thận, có thể dùng liều khởi đầu Ig hoặc 2g. Sau liều này, có thề dùng liều theo khuyến cáo sau đây như một hướng dần điều trị duy trì:

Độ thanh thải (ml/min) Liều Tần suất
50-30 l-2g Mỗi 8-12 giờ
29-10 l-2g Mỗi 12-24 giờ
9-5 0.5-lg Mỗi 12-24 giờ
<5 0.5-lg Mỗi 24-48 giờ

Với bệnh nhân đang trải qua quá trình thẩm tách máu, liều khởi đầu l-2g nên được dùng sau mỗi kỳ thẩm tách, và điều trị duy trì như hướng dẫn ở bảng trên.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ:

Điều trị chữa bệnh:

Trẻ sơ sinh:

  • 0-1 tuần tuồi, 20-40 mg / kg mỗi 12 giờ.
  • 1 -4 tuần tuổi, 20-40 mg / kg mỗi 8 giờ.
  • Liều dùng cho trẻ sinh non chưa được thiết lập.

Trẻ sơ sinh: (1-3 tháng) 20 đến 40mg / kg mồi 6 giờ hoặc mỗi 8 giờ.

Trẻ nhỏ (trên 3 tháng) 20-40 mg / kg mồi 6 giờ hoặc mỗi 8 giờ.

Cefoxitin natri không được khuyến cáo đề điều trị viêm màng não. Nếu nghi ngờ viêm màng não, phải sử dụng kháng sinh thích hợp.

Ở trẻ em bị suy thận, phải giảm tần suất liều dùng như chỉ định cho người lớn

  • Phòng ngừa nhiễm trùng sau phẫu thuật:

Không có dữ liệu nhi khoa về việc sử dụng dự phòng cùa cefoxitin natri. Tuy nhiên, tính hiệu quả của con người và độ an toàn trong nhóm tuổi này, liều sau đây được đề xuất: trường hợp trẻ nhỏ (dưới 7 tuổi) và trẻ em 30-40 mg / kg liều có thể được dùng khi có chỉ định. Tuy nhiên trẻ sơ sinh từ 30 đến 40 mg / kg liều có thể được dùng khoảng 1 giờ trước khi rạch mổ ban đầu và có thể dùng thêm một liều nữa sau 8-12 giờ.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g

Candid V1 500mg, điều trị tại chỗ nhiễm Candida âm hộ
Candid V1 500mg là gì Thuốc Candid V1 500mg là một dẫn chất imidazol có tác dụng chống...
0₫
  • Bệnh nhân mẫn cảm với cefoxitin natri và kháng sinh nhóm cephalosporin

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g

Trong quá trình sử dụng Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Cảnh báo:

Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng, nên ngừng dùng thuốc.

Các cephalosporin chỉ được kê đơn sau khi tìm hiểu rõ ràng về tiền sử dùng thuốc.

Phản ứng chéo giữa penicillin và cephalosporin xảy ra vào khoảng 5-10% các trường hợp

  • Bệnh nhân mẫn cảm với penicillin nên thận trọng khi dùng cephalosporin; sau khi dùng thuốc liều đầu tiên, nên theo dõi chặt chẽ
  • Với những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm ngay lập tức với cephalosporin, thường cephalosporin sẽ bị cấm sử dụng. Nếu có bất cứ nghi ngờ nào, nên có mặt bác sĩ khi dùng thuốc liều đầu tiên đề điều trị bất kỳ phản ứng sốc phản vệ nào

Các phản ứng phản vệ được quan sát ở cả 2 hợp chất thường nặng và có nguy cơ gây tử vong.

Triệu chứng tiêu cháy kéo dài và nặng khi dùng thuốc có thể là dấu hiệu của viêm đại tràng màng giả, cần yêu cầu dừng điều trị. Triệu chứng này cũng có thế xảy ra sau khi ngừng thuốc. Vì khẳng định chẩn đoán này cùng với thăm khám đại tràng sẽ giúp đưa ra một kháng sinh điêu trị cụ thể.

Cảnh báo cho trẻ sơ sinh:

Dung dịch chứa chất bảo quản không nên sử dụng để tiêm hoặc cho vào ống thông trong điều/trị cho trẻ sơ sinh, cồn Benzyl, chất bảo quản trong nước pha tiêm kìm khuẩn chứa độc tính đối với trẻ sơ sinh. Chưa có dữ liệu về độc tính cúa các chất bảo quản khác trong nhóm tuổi này. Vậy bất kỳ dung môi pha loãng bột pha tiêm Cefoxitin Panpharma trong điều trị trẻ sơ sinh không được chứa chất bảo quản.

Thận trọng:

  • Trong trường họp suy thận, điều chỉnh liều phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin hoặc nồng độ creatinin trong máu.
  • Thuốc có chứa 0,05g muối natri mỗi lọ, cần cân nhắc sử dụng trên các bệnh nhân có chế độ ăn giảm muối nghiêm ngặt.
  • Nên theo dõi chức năng thận điều trị khi kết hợp cefoxitin với các kháng sinh có độc tính trên thận (chẳng hạn, các aminoglycosid), thuốc lợi tiểu nhóm furosemid, hoặc acid ethacrynic.

Các kết quả thí nghiệm bị ảnh hưởng:

  • Xét nghiệm Coombs: kết quả dương tính được quan sát thấy khi điều trị với các cephalosporin. Điều này cũng có thể xảy ra ở bệnh nhân sử dụng cefoxitin.
  • Xét nghiệm glucose niệu: kết quả dương tính giả có thể xảy ra với phương pháp khử đồng, còn phương pháp enzyme không bị ảnh hưởng.
  • 17-hydroxysteroid niệu: Xét nghiệm sử dụng phương pháp Porter Silber có thể hơi tăng do nồng độ cao của cefoxitin trong nước tiều.
  • Xét nghiệm creatinin sử dụng phương pháp Jaffe có thể bị ảnh hưởng bởi nồng độ creatinin trong huyết thanh cao bất thường khi nồng độ cefoxitin vượt quá 100pg/ml. Không nên tiến hành xét nghiệm với mẫu huyết thanh cho đến ít nhất sau 2 giờ dùng thuốc

Sử dụng Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Trường hợp có thai:

Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bất kỳ bằng chứng nào về tác dụng gây quái thai, dó đó tác dụng gây quái thai trên người cũng không có thể xảy ra. Đến bây giờ, các hợp chất gây dị tật trên người được chỉ ra là gây quái thai trên động vật trong các nghiên cứu tiến hành trên hai loài.

Về mặt lâm sàng, dữ liệu từ một lượng lớn phụ nữ có thai cho thấy không có bất kỳ dị tật nào hoặc tác dụng độc trên bào thai của cefoxitin. Tuy nhiên, chỉ có các nghiên cứu dịch tễ mới cho phép kết luận về khả năng xuất hiện các nguy cơ như trên.

Do đó. nên cân nhắc sử dụng cefoxitin khi mang thai.

Trường hợp cho con bú:

Cefoxitin được bài tiết vào sữa mẹ. Dừng cho con bú khi dùng thuốc đề tránh các phản ứng mẫn cảm trên trẻ sơ sinh.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g

Nhiều trường hợp khi sử dụng kháng sinh kết hợp với thuốc chống đông máu đường uống làm tăng hoạt tính của các thuốc chống đông máu. Các yếu tố như quá trình viêm, nhiễm khuẩn, tuổi, sức khỏe tổng thể của bệnh nhân được đánh giá là các yếu tố nguy cơ. Trong những trường hợp nàỵ khó để nhận biết xem quá trình nhiễm khuẩn hay việc điều trị là yếu tố gây ra mất cân bằng INK. Tuy nhiên, một vài nhóm kháng sinh được cho là liên quan nhiều hơn. như các fluoroquilor, macrolid, tetracyclin, cotrimoxazol, và một vài cephalosporin.

Tác dụng phụ của thuốc Cefoxitin Panpharma 1g

Trong quá trình sử dụng Cefoxitin Panpharma 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Thường gặp (> 1/100 và < 1/10)
  • Ít gặp (> 1/1000 và < 1/100)
  • Hiếm gặp (> 1/10000 và < 1/1000)
  • Rất hiếm gặp (< 1/10000)

Hệ tiêu hóa:

  • Hiếm gặp: nôn, buồn nôn, tiêu chảy
  • Rất hiếm gặp: Viêm đại tràng màng giả

Hệ miễn dịch:

Hiếm gặp:

  • Viêm tĩnh mạch cục bộ sau khi tiêm tĩnh mạch.
  • Biểu hiện trên da của dị ứng: phát ban, mề đay, ngứa
  • Phản ứng dị ứng: sốt, phản ứng phản vệ, phù bạch huyết, viêm thận

Rất hiếm gặp: Hoại tử biểu mô nhiễm độc

Hệ thần kinh:

  • Hiếm gặp: Hấp thu liều cao các kháng sinh beta-lactam, đặc biệt ở các bệnh nhân suy thận, có thề dẫn đến bệnh não chuyển hóa (tồn thương ý thức, chuyển động bất thường, co giật)

Máu:

  • Hiếm gặp: tăng bạch cầu eosi, giảm bạch cầu, rối loạn bạch cầu hạt, thiếu máu, giảm tiểu cầu, suy tủy xương.

Gan, thận và đường tiết niệu:

Hiếm gặp:

  • Tăng tạm thời men gan (AST, ALT), lactat dehydrogenase và alkalin phosphatase.
  • Tăng cao nồng độ creatinin trong huyết thanh và/hoặc ure máu đặc biệt là khi kết hợp với các aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu.

Rất hiếm gặp: Các trường hợp suy thận cấp tính.

Hệ cơ xương:

  • Hiếm gặp: Rối loạn cơ xương
  • Rất hiếm gặp: Làm nặng thêm tình trạng nhược cơ.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng quá liều

Chưa có các thông tin cụ thể về điều trị quá liều của thuốc trên.

Biện pháp xử lý quá liều.

Nếu gặp phải phản ứng dị ứng nghiêm trọng, cần ngừng thuốc và áp dụng các phép xử trí thích hợp.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Cơ chế tác dụng, cơ chế đề kháng:

Cefoxitin là một kháng sinh bán tổng hợp phố rộng, thuộc thế hệ thứ 2 của nhóm cephalosporin. Thuốc được lấy từ cephamycin c. chất này được sinh ra bởi Streptomyces lactamdurans. Tên hóa học của nó là natri (6R, 7S) -3- (hydroxymethyl) -7-metoxy-8-oxo-7- [2 – (2-thienyl) acetamido] -5- thia-1-azabicyclo [4.2.0] oct-2-ene-2-carboxylat carbamat (este). Công thức phân tử là C16H16N3NaO7S2

Cơ chế kháng khuẩn Tương tự các cephalosporin khác, cefoxitin tấn công vi khuẩn Bằng cách ngăn không cho vi khuẩn tổng hợp thành tế bào. Hoạt chất này gắn với các Penicilline Bihd mjteiFi (PBP) enzyme đóng vai trò tổng hợp peptidoglycan. Vi khuẩn thiếu peptidoglycan sẽ không tạo được thành và chết do không còn lớp vỏ bảo vệ.

Nhóm methoxy trong vị trí 7a giúp cefoxitin tác động trên những vi khuẩn gram âm hay gram dương, có khả năng tiết men beta lactamase, penicillinase và cephalosporinase.

Phổ kháng khuẩn của cefoxitin trong thử nghiệm in vitro và cả trên lâm sàng:

Cơ chế đề kháng: chủ yếu là thủy phân vòng beta-lactamase, thay đổi protein gắn penicillin (penicillin-binding proteins (PBPs)) và giam tính thấm.

Thuốc Cefoxitin Ig với phổ tác dụng của thuốc bao gồm:

  • Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae. Streptococcus pyogenes. Streptococcus agalactiae
  • Streptococcus viridans. Staphylococcus aureus (kể cả chủng tạo penicillinase. Staphylococcus epidermidis, Corynehacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.
  • Vi khuấn Gram dương yếm khí: Các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus
  • Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae, Escherichia coll, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loài Klebsiella (gồm cả K. Pneumoniae), Salmonella, Shigella, Bordetella, Morganella morganii, Neisseria gonorrhoeae (bao gồm củ chủng tạo penicillinase). Neisseria meningitidis. Vibrio cholerae, Pasteurella multocida.

Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia spp. (bao gồm cả Providencia rettgeri)

  • Vi khuẩn Gram âm yếm khí: Các loài Bacteroides kể cả Bacteroides distasonis Bacteroides fragilis, Bacteroides ovatus. Bacteroỉdes thetaiotaomìcron

Đặc tính dược lực học

Phân loại: kháng khuẩn, mã ATC: J01DA05

Cefoxitin là kháng sinh thuộc họ beta-lactam, kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ hai.

Phổ kháng sinh:

Ranh giới giữa nhạy cảm, nhạy cảm trung gian và kháng là: s < 8mg/l và R > 32 mg/1

Sự kháng kháng sinh đạt được có thể thay đổi theo từng vùng và thời gian phụ thuộc vào từng loài. Do đó. thông tin về sự kháng kháng sinh ở địa phương rất hữu dụng đặc biệt khi điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Các dữ liệu này như một hướng dẫn về khả năng một loài có nhạy cảm với kháng sinh này hay không

Thông tin về tính kháng sinh ở Pháp với các loài vi khuẩn cụ thể được biết được chỉ ra ở bảng sau:

Nhóm Tần suất kháng kháng sinh ở pháp (>10%)
Các loài nhay cảm

Vi khuẩn hiếu khí Gram dương

Staphylococcus nhạy cảm methicillin Streptococcus

Streptococcus pneumonia

30-70%
Vi khuẩn hiếu khí Gram âm

Branhamella catarrhalis

Citrobacter koseri

Escherichia coll Haemophilus influenza Klebsiella oxytoca Klebsiella pneumonia

0-20%
Neisseria gonorrhoeae

Proteus mirabilis

Proteus vulgaris Providencia rettgeri

Providencia stuartii

0-16%
Salmonella spp. Shigella spp.

Vi khuẩn kỵ khí

Bacteroides fragilis Clostridium perfringens Fusobacterium spp. Peptostreptococcus spp. Prevotella

Propionibacterium acnes Veillonella spp.

Khác

Actinomyces

Các loài nhạy cảm trung bình (nhạy cảm ìn vitro trung gian) Vi khuẩn hiếu khí Gram âm

Morganella morganii

Vi khuẩn kỵ khí

Eubacterium

Các loài kháng

Vi khuẩn hiếu khí Gram dương

Enterococci

Listeria monocytogenes Staphylococcus kháng methicillin* Vi khuan hiếu khí Gram âm Acinetobacter

Campytobacter

Citrobacter freundii

Enterobacter aerogenes

Enterobacter cloacae Legionella

Pseudomonas aeruginosa

Serralia marcescens

Vibrio

Yersinia enterocolitica

Vi khuân kỵ khí

Clostridium difficile

Khác

Chlamydia

Mycobacteria

Mycoplasma

Đặc tính dược động học

Phân bổ:

Nguời lớn

Nồng độ cefoxitin huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch Ig là 125pg/ml sau 3 phút, 72pg/ml sau 30 phút và 15pg/ml sau 120 phút.

Nồng độ cefoxitin huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch 2g là 220pg/ml sau 3 phút.

Thời gian bán thải là 45 phút

Ở bệnh nhân với chức năng thận suy giảm và độ thanh thải creatinin từ 10-30ml/phút, nửa đời khoảng hơn 6 giờ.

Ở bệnh nhân với chức năng thận suy giảm và độ thanh thải creatinin nhỏ hơn lOml/phút. nửa đời khoảng hơn 13 giờ.

Phân bố: dịch ngoại bào, hoạt dịch, dịch màng ngoài tim, dịch màng phổi, nước bọt, thúy dịch, mật, sữa mẹ, dây rốn và nước ối, xương, bàng quang, tim. gan, phổi, tử cung, dịch não tủy.

Liên kết protein huyết tương khoảng 65-80%.

Chuyển hóa:

Cefoxitin không trải qua chuyển hóa quan trọng nào.

Thải trừ:

Cefoxitin được thải trừ không biến đổi qua thận.

Nhiều nghiên cứu sử dụng cefoxitin tiêm tĩnh mạch liều lg, nồng độ trung bình tìm thấy trong nước tiểu thay đổi từ 77-99% liều cefoxitin được tiêm.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g

  • Không nên dùng Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g

Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + tím. Trên mặt hộp thuốc có in những chấm vuông màu tím. Tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói. Phía tay phải in logo PANPHARMA. 2 bên in thành phần, qui cách đóng gói, công ty sản xuất.

Lý do nên mua Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 25 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Bột pha tiêm

Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g mua ở đâu

Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g giá bao nhiêu

Thuốc Cefoxitin Panpharma 1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 129.000đ/ hộp 25 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21110-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Panpharma

Địa chỉ: Z.I. du Clairay – Luitre 35133 Fougeres. France

Xuất xứ

France.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)