Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 Lọ |
| Thương hiệu | Euvipharm |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-17417-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm |
| Hoạt chất | Ceftezol natri |
Ceftezol 1g được dùng để điều trị nhiễm trùng máu. Viêm phổi, viêm phế quản, giãn phế quản, nhiễm trùng thứ phát ở đường hô hấp, viêm phổi nung mủ (áp-xe phổi).
Nội dung chính
Ceftezol 1g được dùng để điều trị nhiễm trùng máu. Viêm phổi, viêm phế quản, giãn phế quản, nhiễm trùng thứ phát ở đường hô hấp, viêm phổi nung mủ (áp-xe phổi). Viêm phúc mạc. Viêm thận – bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Ceftezol 1g bao gồm những thành phần chính như là:
Ceftezol 1g
Ceftezol 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Người lớn: 0,5 – 4 g Ceftezol/ngày, chia 1 – 2 lần, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Trẻ em: 20 – 80 mg Ceftezol/kg/ngày, chia 1 – 2 lần, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Bệnh nhân suy thận: Liều ban đầu: giống liều ở người có chức năng thận bình thường.
Liều duy trì: dựa trên độ thanh thải Creatinin:
Tiêm tĩnh mạch: pha 1 g với 10 ml nước cất pha tiêm, dung dịch NaCl 0,9% hoje dung dịch tiêm Dextrose 5%.
Truyền tĩnh mạch nhỏ giọt: pha với dung dịch NaCl 0,9%, hoặc dung dịch tiêm Dextrose 5%.
Tiêm bắp: pha 1 g với 3 ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch Lidocain hydrochlorid 0,5%.
Khi dung dịch đã pha bị vẫn đục do nhiệt độ, có thể làm trong bằng nước ấm và tiêm ngay sau đó.
Lưu ý:
Tiêm tĩnh mạch chậm, pha cẩn thận, chọn vùng tiềm, kỹ thuật tiêm vì đau tĩnh mạch hoặc viêm tĩnh mạch huyết khối có thể xảy ra sau khi tiêm một lượng lớn.
Tiêm bắp có thể gây đau và chai vùng tiêm. Không nên tiêm lặp lại cùng, một vị trí.
Không pha với dung dịch Lidocain 0,5% khi tiêm tĩnh mạch.
Bệnh nhân có tiền sử bị sốc với kháng sinh nhóm cephalosproin hoặc penicilin.
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với tê tại chỗ dẫn chất amid như Lidocain (trong trường hợp tiêm bắp)
Để ngăn ngừa sự xuất hiện các chủng đề kháng, phải kiểm tra sự nhạy cảm trước khi điều trị. Thời gian điều trị nên ngắn bằng thời gian tối thiểu cần thiết.
Nên thận trọng với bắt cứ dạng nào của quá mẫn cảm, vì phản ứng sốc có thể xảy ra. Trước khi dùng cần tiêm thử trên da.
Các phương tiện cấp cứu khẩn cấp nên được chuẩn bị trước để đề phòng sốc có thể xảy ra. Sau khi tiêm , bệnh nhân cần được nằm nghỉ và theo dõi cẩn thận.
Phản ứng dương tính giả có thể xảy ra khi xét nghiệm Glucose niệu bằng thử Benedict, Fehling và Clinitest, không xảy ra với TesTape. Phantmg Coombs tryctiếp có thể dương tính.
Sử dụng thận trọng cho các đối tượng: bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm Cephalosporin, Penicillin, bệnh nhân với tiền sử cá nhân hay gia đình bị dị ứng như hen phế quản, phát ban, mày đay, bệnh nhân bị rối loạn nặng chức năng thận, bệnh nhân ăn tống kém, nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa, người già hay bệnh nhân trong tình trạng suy kiệt. Cần theo dõi cần thận vì triệu chứng thiểu vitamin K có thể xảy ra.
Tính an toàn khi dùng trong thời kì mang thai và cho con bú chưa được biết rõ. Chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai hoặc nghỉ ngờ có thai, phụ nữ đang cho con bú khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra.
không gây buồn ngủ nên không có lời khuyên nào cho người lái xe và vận hành máy móc.
Dùng phối hợp cefezol với probenecid có thể làm giảm đào thải ceftezol qua ống thận, nên làm tăng và kéo dài nồng độ ceftezol trong mau.
Dùng kết hợp ceftezol với các gây độc thận, làm tăng nguy cơ tổn thương thận.
Trong quá trình sử dụng Ceftezol 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Sốc: cân thận trọng khi sử dụng vì triệu chứng sóc có thể xảy ra. Ngưng dùng ngay nếu xảy ra bat ki dau hiệu hay triệu chứng nào như mệt mỏi, khó chịu vùng khoang miệng, thở ít, chóng mặt, cảm giác muốn đại tiện, ù tai, vã mỗ hôi.
Quá mẫn cảm: ngưng dùng và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp nếu xảy ra các phản ứng quá mẫn như phát ban, mày đay, ban đỏ, ngứa hay sốt.
Thận: kiểm tra định kì chức năng thận vì suy thận nặng có thể xảy ra. Ngưng dùng và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp nếu xuất hiện triệu chứng bất thường.
Huyết học: chứng giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu có thể xảy ra nhưng hiểm. Ngưng dùng nếu có bắt thường.
Gan: ting ALT, AST hay Phosphatase kiểm có thể xảy ra.
Tiêu hóa: viêm đại nặng như viêm đại tràng giá mạc với đại tiện phân ra máu có thể xảy ra nhưng hiếm. Đau bụng, tiêu chảy thường xuyên đòi hỏi điều trị thích hợp như ngưng dùng . Buồn nôn, nôn, chán ăn có thể xảy ra.
Hô hấp: Viêm phổi kẽ với hội chứng PIE biểu hiện sốt, ho, khó thở, X- quang, phổi bắt thường, tăng bạch cầu ái toan có thể xảy ra nhưng rất hiếm. Nếu có bất cứ triệu chứng nào kể trên phải ngưng dùng và áp dụng biện pháp điều trị thích hợp như dùng hormon thượng thận.
Sự thay đổi hệ vi khuẩn: nhiễm vi nắm Candida hiếm xảy ra.
Thiếu hụt vitamins: thiếu vitamin K (như giảm prothrombin huyết, khuynh hướng chảy máu) hay thiểu vitamin nhóm B (như viêm lưỡi, chán ăn, viêm dây thần kinh) có thể xảy ra.
Tác dụng phụ khác: đau đầu, khó chịu, sốt, viêm lưỡi có thể xảy ra.
Các triệu chứng qua liều bao gồm phản ứng quá mẫn thần kinh co, co giật, đặc biệt ở người suy thận.
Xử lý quá liều cần cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại , sự tương tác và được động học bất thường của người bệnh. Nếu có co giật ngừng ngay và có thể dùng biện pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Bảo vệ đường hô hấp, trợ thông khí và truyền dịch. Nếu quá liều trầm trọng, đặc biệt ở người suy thận, có thể thẩm tách máu và truyền máu. Nhưng phan | là điều trị hỗ trợ và triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Ceftezol là kháng sinh cephalosporin thế hệ 1. Tác dụng diệt khuẩn của ceflezol thông qua cơ chế ức chế sự tổng hợp mucopeptide ở thành tế bảo vi khuẩn. có phổ kháng khuẩn rộng đối với nhiều loại vi khuẩn Gram (+) và vi khuẩn Gram (-). Thực nghiệm cho thấy hoạt tính kháng khuẩn trên hai chủng E.coli va Klebsiella spp. tương tự như cefazolin và mạnh hơn so với cephaloridin và cefalothin.
Sau liều tiêm tĩnh mạch ở người trưởng thành khỏe mạnh có chức năng thận bình thường, nỗng độ ceftezol đạt tối đa trong huyết thanh trong vòng 5 phút. Sau khi tiêm bắp, nông độ ceftezol đạt tối đa trong huyết thanh trong vòng 25 -30 phút.
Ceftezol phân bố rộng tới các mô và dịch cơ thể. Thời gian bán hủy của Ceftezol khoảng 1 giờ. Ceftezol được đào thải chủ yếu qua thận và dạng không đổi, tỷ lệ đào thải trong nước tiểu khoảng 87,5% sau 24 giờ.
Ceftezol 1g được bào chế dưới dạng tiêm. được đóng trong lọ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột pha tiêm.
Ceftezol 1g có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Ceftezol 1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-17417-12
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm
Địa chỉ: ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hoà hạ, Đức Hoà, Long An Việt Nam
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.