Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | US Pharma USA |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VD-30186-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần US Pharma USA |
| Hoạt chất | Betahistin dihydroclorid |
Cehitas 8 chứa hoạt chất Betahistine dihydrochloride 8mg, được dùng để điều trị chóng mặt, ù tai và mất thính lực do bệnh Ménière hoặc các rối loạn tiền đình khác, giúp cải thiện lưu thông máu trong tai trong và giảm các cơn chóng mặt tái phát.
Nội dung chính
CEHITAS 8 Chóng mặt, ù tai và mất thính lực do bệnh Ménière.
Betahistin dihydroclorid 8 mg
Tá dược: Tinh bột ngô, Avicel pH 101, Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, Natri starch glycolat, Natri croscarmellose, Magnesi Stearat, Aerosil.
Người lớn:
Liều khởi đầu dùng đường uống là 8-16 mg X 3 lần mỗi ngày, nên dùng chung bữa ăn.
Liều duy trì thường trong khoảng 24 – 48 mg mỗi ngày. Liều hàng ngày không nên vượt quá 48 mg.
Liều dùng có thể được điều chỉnh sao cho phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân. Đôi khi dấu hiệu cải thiện bệnh có thể được quan sát thấy chỉ sau một vài tuần điều trị.
Bệnh nhân suy gan: không có dữ liệu có sẵn cho bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân suy thận: không có dữ liệu có sẵn cho bệnh nhân suy thận.
Người cao tuổi: dữ liệu dùng thuốc ở người cao tuổi còn hạn chế, do đó betahistin nên được sử dụng thận trọng trên đối tượng này.
Trẻ em và thanh thiếu niên:
Betahistin không được khuyến cáo dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả trên đối tượng này.
Cách dùng: uống nguyên viên thuốc, nên dùng cùng với bữa ăn.
Quá mẫn với betahistin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
U tế bào ưa crôm.
Thận trọng khi sử dụng trong những ưường hợp sau:
Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyria.
Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng.
Bệnh nhân hen phế quản.
Bệnh nhân bị u tủy thượng thận.
Thận trọng với bệnh nhân huyết áp thấp nặng.
Thời kỳ mang thai
Tính an toàn của betahistin chưa được kiểm chứng. Vì vậy không nên dùng betahistin trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Chưa biet betahistin có đựợc bài tiết vào sữa mẹ hay không. Nên cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ so với lợi ích của việc cho con bú và nguy cơ có thể xảy ra cho trẻ.
Chóng mặt, ù tai và nghe kém kết hợp với hội chứng Meniere có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Trong các nghiên cứu lâm sàng betahistin được coi như khó hoặc có ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có nghiên cứu tương tác trên cơ thể sống (in vivo) được tiến hành. Các dữ liệu được dựa trên cơ sở phòng thí nghiệm (in vitro) không nhận thấy có ức chế các enzym cytochrom P450 trên cơ thể. Nếu bạn đang dùng thuốc ức chế monoamineoxidase (MAOIs, kể cả MAO kiểu phụ B (ví dụ: selegiline), thuốc mà được dùng để điều trị trầm cảm hoặc bệnh Parkinson, bạn nên thông báo cho bác sỹ vì các thuốc này có thể làm tăng tác dụng của Cehitas 8.
Betahistin có cấu trúc tương tự như histamin, tương tác thuốc giữa betahistin và kháng histamin có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của một trong số các thuốc này. Hãy thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang dùng kháng histamin trước khi dùng Cehitas 8.
Các tác dụng phụ được phân loại theo tần số xuất hiện:
Rất thường gặp (ARD |l/10); thường gặp (1/100 <ADR < 1/10); ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100); hiêm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1.000); rất hiếm gặp (ADR <1 / 10.000); không có dữ liệu (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Rối loạn hệ thong miễn dịch:
Không có dữ liệu: phản ứng quá mẫn, ví dụ sốc phản vệ.
Rối loạn hệ thần kinh:
Thường gặp: đau đầu, thỉnh thoảng buồn ngủ.
Rối loạn tim mạch:
Không có dữ liệu: đánh trống ngực.
Rối loạn hô hấp-.
Không có dữ liệu: co thắt phế quản có thể xảy ra ở bệnh nhân hen phế quản.
Rối loạn tiêu hóa:
Thường gặp: khó tiêu, buồn nôn.
Rối loạn da và các mô dưới da
Không có dữ liệu: phản ứng quá mẫn ở da và dưới da, đặc biệt phù mao mạch, mày đay, phát ban và ngứa.
** Khó chịu dạ dày nhẹ (ví dụ nôn, đau dạ dày, đầy bụng và đầy hơi) đã được quan sát. Những phản ứng này có thể được xử lý bàng cách dùng liều uống trong bữa ăn hoặc bằng cách giảm liều.
Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng khong mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng: một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo. Một số bệnh nhân có triệu chứng nhẹ đến trung bình khi dùng liều lên đến 640 mg (như buồn nôn, buồn ngủ, đau bụng). Các biến chứng nghiêm trọng hơn (ví dụ như co giật, phổi hoặc các biến chứng tim mạch) được quan sát trong các trường hợp quá liều của betahistin đặc biệt khi kết hợp betahistin với các thuốc quá liều khác.
Cách xử trí: không có thuốc giải độc đặc hiệu. Rửa dạ dày và điều trị triệu chứng được khuyến cáo khi quá liều betahistin.
Betahistin là một thuốc chủ vận histami biệt hầu như không có hoạt tính H2.
Betahistin làm giãn cơ vòng tiên mao mạch, vì vậy có tác dụng gia tăng lưu lượng máu ở tai trong. kiểm soát tính thâm của mao mạch tai trong, do đó làm giảm sự tích tụ nội dịch bạch huyết tai trong. Đồng thời thuốc cũng cải thiện tuần hoàn não, làm gia tăng lưu lượng máu ở động mạch cảnh trong và động mạch đốt sông. Vì vậy, trên lâm sàng betahistin có hiệu quả trong việc giảm chóng mặt và hoa mắt.
Betahistin dihydroclorid được hấp thu hoàn toàn sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương của Betahistin dihydroclorid được đánh dấu vị trí l4C đạt được một giờ sau khi uống.
Betahistin dihydroclorid được thải trừ qua thận với 85-90% lượng hoạt chất đánh dấu phóng xạ của một liều 8 mg xuất hiện trong nước tiểu trong vòng 56 giờ. Tỷ lệ bài tiết tối đa đạt được trong vòng 2 giờ sau khi uống. được thải trừ dưới dạng acid 2-pyridylacetic.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 5 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
CEHITAS 8 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
CEHITAS 8 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-30186-18
Công ty TNHH US Pharma USA
Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.