Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 20 viên |
| Thương hiệu | Nadyphar |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VD-19297-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 |
| Hoạt chất | Cinnarizin |
| Thành phần | Cinarizin (Cinnarizine) |
Cinnarizin được dùng để điều trị rối loạn tiền đình: chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn trong bệnh Meniere. Phòng say tàu xe.
Nội dung chính
Cinnarizin được dùng để điều trị rối loạn tiền đình: chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn trong bệnh Meniere. Phòng say tàu xe.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cinnarizin bao gồm những thành phần chính như là:
Cinarizin 25mg
Tá dược gồm: Tinh bột mỳ, Lactose, Avicel, Sodium starch glyconat, Starch 1500, PVP K30, Magnesi stearat.
Theo sự hướng dẫn của thầy , trung bình:
Phòng say tàu xe:
Người lớn: Uống 1 viên, 2 giờ trước khi xe khởi hành, uống lặp lại mỗi § giờ nếu cân
Rối loạn tiển đình:
Người lớn: Uống 1 viên x 3 lần/ngày.
Cách dùng: Nếu uống sau bữa ăn.
Quá mẫnvới Cinarizin.
Rối loạn chuyển hóa Porphyrin.
Người lái xe và vận hành máy móc.
Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Cinnarizin
Ở người cao tuổi điều trị kéo dài có thể xuất hiện cắm giác trầm cảm.
Liều cao có thể làmgiảmhuyết áp và gây đau vùng thượng vị.
Sử dụng Cinnarizin cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chỉ dùngcinarizin trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.
Chỉ nên dùng cinarizin trong thời kỳ cho con bú khi lợi ích điều trị cho mẹ trội hơn nguy cơcó thể xảy ra đối với trẻ.
Không sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác, tương kỵ của Cinnarizin
Rượu (chất ức chế thân kinh trung ương), chống trầm cảm 3 vòng: Sử dụng đông thời với cinarizin có thể tăng tác dụng an thần của mỗi nêu trên hoặc của Cinarizin.
Trong quá trình sử dụng Cinnarizin thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau
Một số ít trường hợp: Đau đầu, khô miệng, tăng cân, ra mồ hôi, phần ứngdị ứng.
Lầm gia tăng hoặc xuất hiện các triệu chứng ngoại tháp ở người già khi dùng kéo dài và có thể gây đau vùng thượng vị.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng .
Dùng quá liều gây: Nôn mửa, buồn ngủ, hôn mê,run rẩy, hạ huyết áp.
Xử trí: ngưng dùng , điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cinarizin là kháng histamin (H1). Phần lớn những kháng histamin H1 cũng có tác dụng chống tiết acetylcholin và an thần. kháng histamin có thể chặn các thụ thể ở cơ quan tận cùng của tiền đình và ức chế sự hoạthóa quá trình tiết histamin và acetylcholin.
Cinarizin còn là chất đối kháng calci. ức chế sự co tế bào cơ trơn mạch máu bằng cách chẹn các kênh calcium.
Cinarizin cũng được dùng trong các rối loạn tiển đình..
Sau khiuống cinarizin đạt được nồng độ đỉnh huyết tương từ 2-4 giờ.
Sau 72 giờ vẫn còn thải trừ ra nước tiểu. Nửa đời huyết tương của ở người tình nguyện trẻ tuổi khoảng 3 giờ.
Cinnarizin được bào chế dưới dạng viên nén. được đóng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu vàng. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 5 vỉ x 20 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
Cinnarizin có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Cinnarizin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ Hộp 5 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-19297-13
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 – Nadyphar
Địa chỉ: 930 C4, Đường C, Khu công nghiệp Cát Lái, Cụm 2, phường Thạnh Mỹ Lợi, Q.2, TP HCM. Việt Nam
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.