Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Cisplaton 50mg/100m điều trị ung thư tiến triển hoặc là di căn

211 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 1 lọ 100ml
Thương hiệu Venus Remedies
Chuyên mục
Thành phần

Thuốc Cisplaton 50mg/100ml có nguồn gốc, xuất xứ từ India và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị ung thư tiến triển hoặc là di căn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Cisplaton 50mg/100ml là gì

Cisplaton 50mg/100ml là hợp chất của platin gồm 1 nguyên tử platin nối với 2 nguyên tử clo và 2 phân tử amoniac ở vị trí cis, có tác dụng độc với tế bào, chống u và thuộc loại các chat alkyl hóa. Với thành phần dược chất chính là Cisplatin. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch pha truyền tĩnh mạch, dùng trực tiếp theo đường tiêm, truyền. Thuốc có tác dụng để điều trị ung thư tiến triển hoặc là di căn, ung thư tinh hoàn.

Chỉ định của Thuốc Cisplaton 50mg/100ml

Cisplaton 50mg/100ml được chỉ định điều trị

  • Dùng đơn độc hoặc phối hợp với một liệu pháp hóa trị liệu khác để điều trị ung thư tiến triển hoặc di căn: ung thư tinh hoàn (điều trị tạm thời hoặc đa hóa trị liệu chữa bệnh) và ung thư buồng trứng (giai đoạn III và IV) và ung thư biểu mô tể bào vảy ở đầu và cổ (điều trị tạm thời).

  • Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em

Thành phần của Thuốc Cisplaton 50mg/100ml

Thuốc Cisplaton 50mg/100ml bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Cisplatin BP 50 mg

Tá dược: Natri clorid BP 0,9 g; nước cất pha tiêm BP vừa đủ 100 ml.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Cisplaton 50mg/100ml

Thuốc Cisplaton 50mg/100ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Cisplaton dùng để truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng.

Có thề pha loãng bàng một trong các dung dịch sau:

  • Dung dịch natri clorid 0,9%.
  • Hỗn hợp dung dịch natri clorid 0,9% và dung dịch glucose 5% (1:1).
  • Hỗn hợp dung dịch natri clorid 0,9% và dung dịch mannitol 5% (1:1).

Nồng độ dung dịch sau khi pha loãng được kiến nghị là 0,1 mg/ml.

Độ ổn định của dung dịch sau khi pha loãng:

Cần kiểm tra bằng mắt các dung dịch thuốc cisplatin trước khi truyền. Không dùng các dung dịch dịch sau khi pha có vẩn đục.

Dung dịch truyền tĩnh mạch nên được dùng ngay sau khi pha loãng.

Dung dịch thuốc sau khi pha loãng có thể ổn định trong vòng 48 giờ ở nhiệt độ từ 2 đến 8°c.

Liều dùng

Phải pha loãng dung dịch trước khi truyền. Chỉ dùng truyền tĩnh mạch. Bẩt cứ chất nào có chứa nhôm có thể tương tác với cisplatin (các dụng cụ để truyền tĩnh mạch, kim tiêm, ống thông, xy lanh) do vậy cần phải hết sức cẩn thận.

Người lớn và ưẻ em: Liều dùng của cisplatin phụ thuộc vào tình trạng bệnh ban đầu, các tác dụng mong muốn và cả vào việc dùng cisplatin đơn độc hay phối hợp. Hướng dẫn về liều sau thích hợp cho cả người lớn và trẻ em.

Điều trị đơn độc, có thể áp dụng 2 chế độ liều sau:

  • Liều duy nhất 50-120 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể mỗi 3-4 tuần.
  • 15-20 mg/m2/ngày trong 5 ngày, 3-4 tuần một đợt.

Nếu dùng phối hợp cần phải giảm liều cisplatin. Liều thích hợp là 20 mg/m2 hoặc hơn, 3-4 tuần một lần.

Với các bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc bị ức chế tủy xương, cần giảm liều cho thích hợp.

Dung dịch cisplatin để truyền được chuẩn bị theo hướng dẫn và truyền tĩnh mạch chậm trong vòng 6-8 giờ. Chỉ pha dung dịch ngay trước khi truyền và phải truyền ngay sau khi pha.

Bệnh nhân cần được truyền dịch đầy đủ từ 2-12 giờ trước khi truyền đến tối thiểu là 6 giờ sau khi truyền cisplatin. Truyền dịch là rất cần thiết để đảm bào tiểu tiện tốt trong và sau khi điều trị với cisplatin, đồng thời cũng để giảm độc tính trên thận. Có thể truyền 1 trong các dung dịch sau:

  • Dung dịch natri clorid 0,9%.
  • Hỗn hợp dung dịch natri clorid 0,9% và dung dịch glucose 5% (1:1).

Truyền dịch trước khi điều trị với cisplatin: Truyền tĩnh mạch 100-200ml/giờ trong khoảng 6- 12 giờ.

Truyền dịch sau khi điều trị: Truyền tĩnh mạch 21 dịch với tốc độ 100-200 ml/giờ trong khoảng 6-12 giờ.

Có thể cần dùng thuốc lợi tiểu nếu bài tiết nước tiểu ít hơn 100-200 ml/giờ sau khi truyền. Có thể truyền tĩnh mạch 37,5 mg mannitol ở dạng dung dịch 10% (375ml dung dịch mannitol 10%) hoặc dùng một thuốc lợi tiểu nếu chức năng thận bình thường. Dùng thêm mannitol hoặc một thuốc lợi tiểu khác cũng cần thiết nếu dùng cisplatin với liều lớn hơn 60 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể.

Bệnh nhân cũng cần uống nhiều chất lỏng trong vòng 24 giờ sau khi truyền cisplatin để đảm bảo tiểu tiện thích hợp.

Trong trường hợp thoát mạch phải ngừng truyền ngay lập tức nhưng không được rút kim ra, hút phần dịch tràn ra mô và rửa bằng dung dịch natri chlorid 0,9%, rồi chuyển qua một tĩnh mạch khác.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Cisplaton 50mg/100ml

Ufur Capsule, điều trị ung thư dạ dày, ung thư ruột trực tràng, ung thư vú, ung thư tế bào
Ufur Capsule là gì Thuốc Ufur Capsule là sự kết hợp của tegafur và uracil với...
0₫
  • Tuyệt đối: Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với cisplatin hoặc với các hợp chất có platin.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • Tương đối: Bệnh nhân có thương tổn thận, rối loạn thính giác hoặc bị suy tùy.
  • Cisplatin cũng chống chỉ định ở bệnh nhân có creatinin huyết thanh > 200 micromol/lít. Chi được dùng lại nếu creatinin huyết thanh < 140 micromol/lít và urê máu < 9 micromol/lít.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Cisplaton 50mg/100ml

Trong quá trình sử dụng Thuốc Cisplaton 50mg/100ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Thuốc dễ gây thương tổn chức năng thận, thương tổn thính giác, suy tủy xương, mất nước và dị ứng với hợp chất có platin. cần chú ý đặc biệt khi dùng phổi hợp cisplatin với các thuốc gầy độc nhiều trên thận hoặc với các thuốc hóa trị liệu chổng ung thư khác dễ bị tích lũy khi có thương tổn thận.
  • Cần làm đồ thị nghe trước khi điều trị bằng cisplatin và trước mỗi đợt điều trị. Độc tính với thận có thể được ngăn chặn bàng cách duy trì truyền dịch trước, trong và sau khi truyền cisplatin.
  • Trước, trong và sau khi điều trị với cisplatin, cần theo dõi các thông so của các cơ quan chức năng sau: thận, gan, máu (số lượng tế bào hồng cầu và bạch cầu và tiểu cầu), điện giải huyết thanh (calci, natri, kali, magnesi). Các xét nghiệm này cần được tiến hành mồi tuần trong suốt thời gian điều trị bằng cisplatin. Chì dùng lại cisplatin khi các giá trị sau trở về bình thường: Creatinin huyết thanh: < 130mol/l tương đương 1,5 mg/dl. Ure: < 25 mg/dl. Bạch cầu: > 4000/1 tương đương > 4.109/1. Hồng cầu: > 100000/1 tương đương > 100.109/1.
  • Biểu đồ nghe: kết quả trong khoảng bình thường.
  • sssssừ dụng các biện pháp tránh thai thích hợp trong và sau khi điều trị ít nhất 6 tháng

Sử dụng Thuốc Cisplaton 50mg/100ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Cisplatin không được dùng cho người mang thai. Phụ nữ trong tuổi sinh đẻ nên dùng các biện pháp tránh thai thích hợp và chỉ dùng cisplatin khi cân nhắc thấy lợi ích hơn hẳn nguy cơ mả thuốc có thể gây u. Nếu người bệnh mang thai trong khi dùng thuốc, cần được thông báo là thuốc có thể gây hại cho thai.

Phụ nữ cho con bú:

Chưa biết cisplatin có vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên do thuốc gây nguy cơ cao cho trẻ, không được cho trẻ bú trong khi mẹ dùng cisplatin.

Ảnh hưởng của Thuốc Cisplaton 50mg/100ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về ảnh hường của thuốc đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Cisplaton 50mg/100ml

  • Các thuôc độc với thận và với tai như các kháng sinh aminoglycosid hoặc các thuốc lợi tiểu tác dụng trên quai Henle làm tăng tác dụng độc trên thận và tai của cisplatin.
  • Cisplatin làm giảm hấp thu phenytoin và do đó giảm kiểm soát cơn động kinh khi dùng đồng thời. Khi điều trị với cisplatin, chổng chỉ định tuyệt đổi việc bắt đầu điều trị co giật bằng phenytoin.
  • Sử dụng đồng thời cisplatin với các chất ức chế tủy xương hoặc chiếu xạ làm tăng tác dụng ức chế tủy xương của cisplatin.
  • Cẩn điều chinh liều của allopurinol, colchicin, probenecid hoặc sulfinpyrazon nếu sử dụng cùng với cisplatin vì cisplatin làm tăng nồng độ acid uric huyết.
  • Các chất tạo phức chelat như penicillamin có thể làm mẩt tác dụng của cisplatin.
  • Dùng phối hợp với bleomycin hoặc vinblastin có thề gây ra các biểu hiện cùa hội chứng Raynaud.
  • Dùng cisplatin trước khi dùng paclitaxel có thể làm giảm độ thanh thải của paclitaxel khoảng 70-75% và có thể gây độc với thần kinh.

Tác dụng phụ của thuốc Cisplaton 50mg/100ml

Trong quá trình sử dụng Cisplaton 50mg/100ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Cisplatin thường gây ra các tác dụng phụ rất nặng. Ti lệ và mức độ nặng cùa các tác dụng có hại phụ thuộc vào liều dùng. Thương tổn chức năng thận và nguy cơ suy tủy xương là các tác dụng phụ đòi hỏi phải hạn chế liều dùng cisplatin.

Thường gặp, ADR > 1/Ỉ00

  • Máu: Suy tủy xương (25%).
  • Tai: ù tai, giảm thính lực (30%).
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn (100%).
  • Chuyển hóa: Tăng acid uric máu (25%).
  • Thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên, mất vị giác.
  • Niệu – sinh dục: Hoại tử ổng thận kèm thoái hóa ống thận và phù kẽ (25%).

ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Gan: Tăng enzym gan (AST, phosphatase kiềm).
  • Chuyển hóa: Giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, giảm kali huyết, giảm phosphat huyết.

Hiểm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Phàn ứng phản vệ. /
  • Tuần hoàn: Độc với tim.
  • Mắt: Giảm thị lực ở các mức độ khác nhau.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Cisplatin chỉ được dùng dưới sự theo dõi của thầy thuốc có kinh nghiệm điều trị bàng các thuốc độc với tế bào và chì khi xét thấy lợi ích dùng cisplatin lớn hơn nguy cơ do thuôc gây ra. Cần chuẩn bị đủ các phương tiện để có thể xừ lý các tai biến.
  • Phản ứng phản vệ thường xuất hiện trong vòng vài phút sau khi dùng cisplatin và có thể khắc phục bàng tiêm tĩnh mạch epinephrin, corticosteroid và thuốc kháng histamin.
  • Độc tính với thận: Suy thận do tích lũy và tùy thuộc liều dùng làm hạn chế liều cisplatin. Độc tính với thận thường xuất hiện vào tuần thứ hai sau điều trị, biểu hiện bàng tăng urê, acid uric và creatinin máu và giảm độ thanh thải creatinin. Truyền dịch trước và sau điều trị sẽ làm giảm độc tính với thận. Chức năng thận phải được phục hồi mới được dùng thuốc tiếp.
  • Suy tủy xương cũng do tích lũy và tùy thuộc liêu dùng. Tiểu cầu và bạch cầu giảm nhiêu nhất thường sau 18 – 23 ngày (trong khoảng 7-45 ngày) và hầu hết các bệnh nhân phục hồi sau 39 ngày (khoảng 13-62 ngày). Giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu nặng hơn nếu dùng liều trên 50 mg/m2. Ch được dùng lại cisplatin khi tiểu cầu trên 100 000/mm3 và bạch cầu trên 4000/mm3. Thiếu máu: Hemoglobin giảm trên 2 g/100 ml máu ở một số lớn bệnh nhân, thường sau vài đợt điều trị. Trong những trường hợp nặng, có thể cần truyền hồng cầu. Đã có báo cáo thấy thiếu máu tiêu huyết có test Coombs dương tính khi dùng cisplatin, ở những người nhạy cảm, dùng cisplatin những đợt sau đó có thể làm tăng tiêu huyết.
  • Buồn nôn và nôn: Thường bắt đầu 1 – 4 giờ sau khi dùng thuốc và có thể kéo dài đến một tuần. Buồn nôn và nôn xảy ra ờ hầu hết các bệnh nhân được điều trị bàng cisplatin và đôi khi nôn nhiều quá nên phải giảm liều hoặc ngừng điều trị. Có thể làm giảm bớt bàng thuốc chống nôn. Độc tính với thính giác: Thường xảy ra khi thuốc tích lũy hoặc dùng liều cao. Thường gặp ù tai và giảm thính lực, ù tai thường khỏi, chỉ kẻo dài vài giờ đến một tuần sau khi ngừng điều trị. Giảm thính lực ở tần số 4000 – 8000 Hz, một bên tai hoặc cả hai bên; đôi khi nói chuyện bình thường cũng không nghe được. Độc tính ở tai nặng hơn ở trẻ em. Tần số và cường độ roi loạn thính giác tăng khi điều trị lặp lại. Thương tổn nặng có thể không hồi phục, cần kiểm tra thính lực để tránh các triệu chứng độc với thính giác.
  • Rối loạn điện giải và chuyển hóa: Giảm magnise huyết thường xảy ra, có thể do thương tổn ống thận làm thất thoát các ion magnise; sau đó là giảm calci huyết và gây ra chuột rút, giật rung, run hoặc co giật; do đó cần theo dõi các chất điện giải.
  • Có thể xảy ra tăng acid uric máu, đặc biệt khi dùng liều cao trên 50 mg/m2. Nồng độ acid uric cao nhất xảy ra khoảng 3-5 ngày sau khi dùng thuốc. Dùng alopurinol có thể làm giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh.
  • Độc tính với thần kinh: Các biểu hiện thần kinh bị nhiễm độc thường thấy sau đợt điều trị kéo dài (4-7 tháng), gồm có dị cảm đầu chi, rung giật, yếu cơ, mất vị giác, chuột rút, co giật ở một số bệnh nhân. Thương tổn có thể không phục hồi. Nếu những triệu chứng trên bắt đầu xảy ra, phải ngừng thuốc.
  • Mắt: Thị lực giảm với các mức độ khác nhau sau khi dùng cisplatin, đặc biệt là khi phối hợp với các thuốc chống ung thư khác. Thị lực hầu hết được phục hồi sau khi ngừng cisplatin.
  • Độc tính với gan: Cisplatin vào gan nhiều và gây độc cho gan: AST và phosphatase kiềm tăngỵ Cần thận trọng khi gan đang có thương tổn.

Quá liều và cách xử trí

Khi ngộ độc và dùng quá liều, thường điều trị theo triệu chứng. Các phản ứng kiểu quá mẫn (biểu hiện bằng phù mặt, co thắt phế quàn, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp) nên xử lý bằng cách tiêm tĩnh mạch epinephrin, corticosteroid hoặc/và kháng histamin.

Khi nào cần tham khảo bác sĩ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cisplatin là hợp chất của platin gồm 1 nguyên tử platin nối với 2 nguyên tử clo và 2 phân tử amoniac ở vị trí cis, có tác dụng độc với tế bào, chống u và thuộc loại các chat alkyl hóa. Cisplatin tạo thành các liên kết chéo bên trong và giữa các sợi DNA, nên làm thay đổi cấu trúc của DNA và ức chế tổng hợp DNA.

Ngoài ra, ở một mức độ thấp hơn, cisplatin ức chế tổng hợp protein và RNA. Thuốc tác dụng đặc hiệu trên một pha nào của chu kỳ tể bào.

Đặc tính dược động học

Sau khi tiêm nhanh vào tĩnh mạch liều thường dùng, thuốc có nửa đời thải trừ lúc ban đầu trong huyết tương từ 25 đến 50 phút. Sau đó nồng độ toàn phần của thuốc (kể cả dạng liên kết và dạng không liên kết) giảm xuống với nửa đời trong huyết tương là 60 – 70 giờ hoặc lâu hơn. Trên 90% lượng platin ưong máu liên kết đồng hóa trị với protein huyết tương. Nồng độ cisplatin cao nhất thấy ở thận, gan, tuyến tiền liệt, thấp hơn đôi chút ở bàng quang, cơ, tinh hoàn, tụy, nách, và thấp nhất ở ruột, tuyến thượng thận, tim, phổi, não và tiểu não.

Chi một lượng nhò thuốc được thải trừ qua thận trong 6 giờ đầu tiên. Sau 24 giờ lượng thải trừ là 25% và sau 5 ngày, 43% liều dùng thấy trong nước tiểu.

Khi truyền tĩnh mạch, nửa đời trong huyết tương ngắn hơn và lượng thuốc thải trừ lớn hơn. Cisplatin được thải trừ qua mật và ruột rất ít. Cisplatin được hấp thu tốt khi tiêm vào trong màng bụng.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Cisplaton 50mg/100ml

  • Không nên dùng Thuốc Cisplaton 50mg/100ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Cisplaton 50mg/100ml

Thuốc Cisplaton 50mg/100ml được bào chế dưới dạng dung dịch pha truyền tĩnh mạch, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía trên góc tay phải in logo công ty. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất, hạn sử dụng sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Cisplaton 50mg/100ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Cisplaton 50mg/100ml

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ 100ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch pha truyền tĩnh mạch.

Thuốc Cisplaton 50mg/100ml mua ở đâu

Thuốc Cisplaton 50mg/100ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Cisplaton 50mg/100ml giá bao nhiêu

Thuốc Cisplaton 50mg/100ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN2 – 446 -16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Venus Remedies Limited

Địa chỉ: Hill Top Industrial Estate, Jharmajari EPIP, Phase-I (ext), Bhatoli Kalan, Baddi, Dist. Solan (HP) Ấn Độ

Xuất xứ

Ấn Độ

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)