Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Daewon Pharm |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VN-17411-13
|
| Nhà sản xuất | Daewon Pharm. Co., Ltd. |
| Hoạt chất | Dihydrocodeine bitartrate 5mg; Guaifenesin 50mg; dl-Methylephedrine HCl 17.5mg; Chlorpheniramine maleate 1.5mg |
| Thành phần | Clorpheniramin maleat, Dihydrocodeine bitartrate, dl-Methylephedrine HCl, Guaifenesin |
CODAEWON Tab. có nguồn gốc, xuất xứ từ Hàn Quốc và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị ho.
CODAEWON Tab. được chỉ định điều trị ho.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
CODAEWON Tab. bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất:
Dihydrocodeine bitartrate 5 mg
Guaifenesin 50 mg
di- Methylephedrine HC1 17,5 mg
Chlorpheniramine maleat 1,5 mg
Tá dược: Lactose, Com Starch, Ca-CMC, Gelatin, Magnesi stearate, Yellow No. 203 /
CODAEWON Tab. cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Người lớn: uống 2 viên/lần X 3 lần /ngày.
Trẻ em:
Trong quá trình sử dụng CODAEWON Tab., quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Không dùng cho phụ nữ có thai.
Thuốc có thể gây buồn ngủ vì thế dùng thận trọng ở những bệnh nhân đang vận hành máy hoặc lái xe
.
Không nên kết hợp thuốc này với các thuốc sau: thuốc ho và thuốc long đàm khác, thuốc kháng histamin, thuốc giảm đau và rượu…
Trong quá trình sử dụng CODAEWON Tab. thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng: buồn ngủ, chóng mặt, suy hô hấp, khô da và niêm mạc, tim nhanh, cao huyết áp, buồn nón và nôn mửa…
Cần áp dụng các biện pháp cần thiết để củng cô’ và duy trì hô hấp.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Dihydrocodeine kích thích các thụ thể opiate ở hệ thần kinh trung ương gây ức chế ho.
Guaifenesin làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của đờm, được dùng làm chất long đờm trong điều trị ho đờm.
dỉ-MethyỊephedrin hydrocỉorid là chất kích thích giao cảm giống ephedrin. Thuốc có tác dụng giãn phế quản, được dùng dưới dạng kết hợp trong các chế phẩm uống điều ưị ho và xung huyết mũi.
ơdorphenứamin maỉeat kháng histamin, rất có ích với những cơn ho do dị ứng.
Dihydrocodeine bitarưate
Nồng độ đỉnh dihydrocodeine đạt được sau khi uống thuốc 1,2 — 1,8 giờ; sinh khả dụng theo đường uống chỉ khoảng 20%, có thể là do thuốc được chuyển hoá ban đẩu đáng kể ở thành ruột hoặc gan. Dihydrocodeine được chuyển hoá tại gan bởi cytochrome P450 isoenzyme CYP2D6 thành di hydromorphine; một phần được chuyển hoá bởi CYP3A4 thành nordihydrocodeine. Dihydrocodeine được bài tiết qua nước tiểu dưới dang các chất chuyển hoá và chưa chuyển hoá bao gồm liên hợp glucuronide. Thời gian bán thải khoảng 3,5 – 5 giờ.
Guaifenesin
Guaifenesin được hấp thu từ dường tiêu hoá. Guaifenesin được chuyển hoá và bài tiết qua nước tiểu.
dl-Methyỉephedrine HCỈ
Methylephedrine được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Bài tiết trong nước tiểu phần lớn dưới dạng không đổi, chỉ một lượng nhỏ chất chuyển hóa được tạo ra qua chuyển hóa ở gan. Khoảng 70-72% liều được bài tiết 3 ngày sau khi uống.
Chỉorphenamine maỉeate
Chlorphenamine maleate được hấp thu tương đối chậm từ đường tiêu hoá, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống khoảng 2,5 – 6 giờ. Sinh khả dụng thấp, khoảng 25-50%. Chlorphenamine trải qua quá trình chuyển hoá ban dầu. Khoảng 70% lương chlorphen amine dược gắn kết với protein huyết tương. Dược động học của chlorphenamine khác nhau nhiều giữa các cá thể, thời gian bán thải từ 2 đến 43 giờ. Chlorphenamine được phân bố rộng trong cơ thể, thâm nhập được vào hệ thần kinh trung ương.
Chlorphenamine maleate được chuyển hoá nhiều thành các chất chuyển hoá desmethyl- và didesmethylchlorphenamine. Các chất chuyển hoá và chưa chuyển hoá được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, chỉ một lượng nhỏ được thải trừ qua phân.
CODAEWON Tab. được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, công ty sản xuất sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén
CODAEWON Tab. có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
CODAEWON Tab. có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17411-13
Daewon Pharm. Co., Ltd.
903-1, Sangshin-ri, Hyangnam-myun, Hwaseong-kun, Kyunggi-do. Hàn Quốc
Hàn Quốc
Không hiển thị thông báo này lần sau.