X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-17411-13
  • (SĐK cũ: VN-17411-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 01/06/2021
Tên thuốc
  • Codaewon tab.
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Dihydrocodeine bitartrate 5mg; Guaifenesin 50mg; dl-Methylephedrine HCl 17.5mg; Chlorpheniramine maleate 1.5mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 419/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 27/12/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10vỉ x 10viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Daewon Pharmaceutical Co., Ltd.
  • Nước: Hàn Quốc
  • Địa chỉ: 467-24, Kunja-dong, Kwangjin-gu, Seoul
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Daewon Pharm. Co., Ltd.
  • Nước: Hàn Quốc
  • Địa chỉ: 903-1, Sangshin-ri, Hyangnam-myun, Hwaseong-kun, Kyunggi-do.
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

CODAEWON Tab. điều trị ho

251 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Hàn Quốc
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Daewon Pharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-17411-13
Nhà sản xuất Daewon Pharm. Co., Ltd.
Hoạt chất Dihydrocodeine bitartrate 5mg; Guaifenesin 50mg; dl-Methylephedrine HCl 17.5mg; Chlorpheniramine maleate 1.5mg
Thành phần , , ,

CODAEWON Tab. có nguồn gốc, xuất xứ từ Hàn Quốc và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị ho.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của CODAEWON Tab.

CODAEWON Tab. được chỉ định điều trị ho.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của CODAEWON Tab.

CODAEWON Tab. bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất:

Dihydrocodeine bitartrate 5 mg

Guaifenesin 50 mg

di- Methylephedrine HC1 17,5 mg

Chlorpheniramine maleat 1,5 mg

Tá dược: Lactose, Com Starch, Ca-CMC, Gelatin, Magnesi stearate, Yellow No. 203 /

Hướng dẫn sử dụng CODAEWON Tab.

CODAEWON Tab. cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Thuốc Dùng theo đường uống

Liều dùng

Người lớn: uống 2 viên/lần X 3 lần /ngày.

Trẻ em:

  • 8-11 tuổi: uống 1 viên/lần X 3 lần /ngày.
  • 11-15 tuổi: uống 1-2 viên/lần X 3 lần /ngày.

Chống chỉ định sử dụng CODAEWON Tab.

  • Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với dihydrocodeine, codeine, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc; suy giảm hò hấp không có sự theo dõi giám sát hoặc thiếu thiết bị hồi sức; suyễn cấp hoặc mãn hoặc tàng anhydric cacbonic huyết; tắc ruột do liệt cơ ruột; tàng huyết áp nghiêm trọng, bệnh mạch vành nặng; glaucom góc hẹp; bí tiểu; loét tá tràng.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng CODAEWON Tab.

Ukisen điều trị viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa
Chỉ định của Ukisen Ukisen được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng dai...
0₫

Trong quá trình sử dụng CODAEWON Tab., quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân suy gan hoặc thận, bệnh tuyến giáp, bệnh tiểu đường, tăng thân nhiệt…
  • Bệnh nhân glaucom hoặc tiểu khó.
  • Bệnh nhân bị tim, cao huyết áp, người già.
  • Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có khả năng có thai.
  • Gia đình bệnh nhân có tiền sử bệnh mày đay, viêm da do tiếp xúc, viêm mũi dị ứng, đau nửa đầu, dị ứng thức ăn…
  • Bệnh nhân dùng thuốc khác.

Sử dụng CODAEWON Tab. cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng cho phụ nữ có thai.

Ảnh hưởng của CODAEWON Tab. lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ vì thế dùng thận trọng ở những bệnh nhân đang vận hành máy hoặc lái xe

.

Tương tác, tương kỵ của CODAEWON Tab.

Không nên kết hợp thuốc này với các thuốc sau: thuốc ho và thuốc long đàm khác, thuốc kháng histamin, thuốc giảm đau và rượu…

Tác dụng phụ của CODAEWON Tab.

Trong quá trình sử dụng CODAEWON Tab. thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Nếu có các triệu chứng: phát ban, ban đỏ, buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, hoa mắt xảy ra, ngưng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Thuốc có thể gây buồn ngủ vì thế dùng thận trọng ở những bệnh nhân đang vận hành máy hoặc lái xe.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: buồn ngủ, chóng mặt, suy hô hấp, khô da và niêm mạc, tim nhanh, cao huyết áp, buồn nón và nôn mửa…

Cần áp dụng các biện pháp cần thiết để củng cô’ và duy trì hô hấp.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Dihydrocodeine kích thích các thụ thể opiate ở hệ thần kinh trung ương gây ức chế ho.

Guaifenesin làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của đờm, được dùng làm chất long đờm trong điều trị ho đờm.

dỉ-MethyỊephedrin hydrocỉorid là chất kích thích giao cảm giống ephedrin. Thuốc có tác dụng giãn phế quản, được dùng dưới dạng kết hợp trong các chế phẩm uống điều ưị ho và xung huyết mũi.

ơdorphenứamin maỉeat kháng histamin, rất có ích với những cơn ho do dị ứng.

Đặc tính dược động học

Dihydrocodeine bitarưate

Nồng độ đỉnh dihydrocodeine đạt được sau khi uống thuốc 1,2 — 1,8 giờ; sinh khả dụng theo đường uống chỉ khoảng 20%, có thể là do thuốc được chuyển hoá ban đẩu đáng kể ở thành ruột hoặc gan. Dihydrocodeine được chuyển hoá tại gan bởi cytochrome P450 isoenzyme CYP2D6 thành di hydromorphine; một phần được chuyển hoá bởi CYP3A4 thành nordihydrocodeine. Dihydrocodeine được bài tiết qua nước tiểu dưới dang các chất chuyển hoá và chưa chuyển hoá bao gồm liên hợp glucuronide. Thời gian bán thải khoảng 3,5 – 5 giờ.

Guaifenesin

Guaifenesin được hấp thu từ dường tiêu hoá. Guaifenesin được chuyển hoá và bài tiết qua nước tiểu.

dl-Methyỉephedrine HCỈ

Methylephedrine được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Bài tiết trong nước tiểu phần lớn dưới dạng không đổi, chỉ một lượng nhỏ chất chuyển hóa được tạo ra qua chuyển hóa ở gan. Khoảng 70-72% liều được bài tiết 3 ngày sau khi uống.

Chỉorphenamine maỉeate

Chlorphenamine maleate được hấp thu tương đối chậm từ đường tiêu hoá, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống khoảng 2,5 – 6 giờ. Sinh khả dụng thấp, khoảng 25-50%. Chlorphenamine trải qua quá trình chuyển hoá ban dầu. Khoảng 70% lương chlorphen amine dược gắn kết với protein huyết tương. Dược động học của chlorphenamine khác nhau nhiều giữa các cá thể, thời gian bán thải từ 2 đến 43 giờ. Chlorphenamine được phân bố rộng trong cơ thể, thâm nhập được vào hệ thần kinh trung ương.

Chlorphenamine maleate được chuyển hoá nhiều thành các chất chuyển hoá desmethyl- và didesmethylchlorphenamine. Các chất chuyển hoá và chưa chuyển hoá được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, chỉ một lượng nhỏ được thải trừ qua phân.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng CODAEWON Tab.

  • Không nên dùng CODAEWON Tab. quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả CODAEWON Tab.

CODAEWON Tab. được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, công ty sản xuất sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua CODAEWON Tab. tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng CODAEWON Tab.

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén

CODAEWON Tab. mua ở đâu

CODAEWON Tab. có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

CODAEWON Tab. giá bao nhiêu

CODAEWON Tab. có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-17411-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Daewon Pharm. Co., Ltd.

903-1, Sangshin-ri, Hyangnam-myun, Hwaseong-kun, Kyunggi-do. Hàn Quốc

Xuất xứ

Hàn Quốc

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)