Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Domesco |
| Mã SKU | SP078417 |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-30988-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO |
| Hoạt chất | Dextromethorphan hydrobromid |
| Thành phần | Dextromethorphan (hydrobromid) |
Dextromethorphan 15mg được chỉ định điều trị triệu chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích. Trị ho không có đờm, mạn tính…
Nội dung chính
Dextromethorphan 15mg được chỉ định điều trị ho không có đờm, mạn tính. Điều trị triệu chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích.
Chú ý: Ngăn chặn ho làm giảm cơ chế bảo vệ quan trọng của phổi, do vậy dùng thuốc giảm ho chưa hẳn là cách tốt nhất với người bệnh, đặc biệt là trẻ nhỏ.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Dextromethorphan 15mg bao gồm những thành phần chính như là:
Tá dược: starch 1500, Lactose, Povidon K90, Polyethylen glycol 6000, Microcrystallin cellulose PH101, Magnesi stearat, Nang cứng gelatin số 4
Thuốc Dextromethorphan 15mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Liều dùng: Luôn dùng thuốc đúng liều lượng trong đơn thuốc.
Trẻ em 6 – 12 tuổi: uống 1 viên, 6-8giờ/lần, tốiđa4viên/ngày.
Người lớn và trẻ em trên ỉ2 tuổi: uống 1 viên, 4 giờ/lấn; hoặc 2 viên, 6 – 8 giờ/lần, tối đa 8 viên/ngày.
Người cao tuổi: Liều giống của người lớn. Thời gian dùng tối đa không quá 7 ngày đối với những người bệnh có nguy cơ suy hô hấp và ho khạc đờm, mủ.
Cách dùng: Dùng uống.
Trường hợp quên uống một liều dùng: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên. Trường hợp uống quá nhiều viên thuốc: Hãy gặp ngay bác sỹ hoặc tới khoa Hồi sức – Cấp cứu của bệnh viện gần nhất.
Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí.
Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.
Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan có thể xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài.
Sử dụng dextromethorphan với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể làm tăng tác động lên hệ thán kinh trung ương và gây độc ở liếu tương đối nhỏ.
Dextromethorphan được chuyển hóa bởi cytochrom P4S0 2D6 ở gan. Hoạt tính của enzym này được xác định về mặt di truyền. Khoảng 10 % dân số là những người chuyển hóa kém qua CYP2D6. Những người chuyển hóa kém và những bệnh nhân sử dụng đổng thời các thuốc ức chế CYP2D6 có thể bị tác dụng quá mức và/hoặc kéo dài của dextromethorphan. Do đó, nên thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân chuyển hóa kém qua CYP2D6 hoặcsửdụng thuốc ứcchếCYP2D6.
Bệnh nhân có vấn để về dung nạp galactose, bệnh nhân thiếu hụt enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Thời kỳ mang thai: Dextromethorphan được coi là an toàn khi dùng cho phụ nữ có thai và không có nguy cơ cho bào thai. Nhưng nên thận trọng khi dùng các chế phẩm phối hợp có chứa ethanol và nên tránh dùng trong khi mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Tránh dùng các chế phẩm phối hợp dextromethorphan với ethanol cho phụ nữ cho con bú.
Thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt (thường gặp). Thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc.
Tương tác của thuốc:
Dextromethorphan được chuyển hóa chính nhờcytochrom P450 isoenzym CYP2D6, bởi vậy tương tác với các thuốc ứcchếenzym này nhưamiodaron, haloperidol, propafenon, thioridazin, quinidin làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các ADR của dextromethorphan.
Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAOIs vì có thể gây phản ứng tương tác có hại.
Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thẩn kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.
Valdecobid làm tăng nồng độ của dextromethorphan trong huyết thanh khi dùng cùng nhau. Dextromethorphan dùng cùng linezolid gây hội chứng giống hội chứng serotonin. Memantin có thể làm tăng cả tần suất và tác dụng không mong muốn của memantin và dextromethorphan, bởi vậy tránh dùng kết hợp. Không dùng kết hợp với moclobemid.
Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc dùng đường uống, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Dextromethorphan 15mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
| Các cơ quan | Tần suất (*) | Các phản ứng không mong muốn |
| Toàn thân | Thường gặp | Mệt mỏi, chóng mặt. |
| Hiếm gặp | Thình thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thẩn kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra khi dùng liều quá cao. | |
| Tuần hoàn | Thường gặp | Nhịp tim nhanh. |
| Tiêu hóa | Thường gặp | Buồn nôn. |
| Da | Thường gặp | Đỏ bừng. |
| ít gặp | Nổi mể đay. | |
| Hiếm gặp | Ngoại ban. |
(*) Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không rõ (không được ước tính từ dữ liệu có sản). Hướng dẫn cách xử trí ADR: Trong trường hợp suy hô hấp và ức chế hệ thần kinh trung ương, dùng naloxon liễu 2 -10 mg, tiêm tĩnh mạch có thể có tác dụng hổi phục. Thông báo cho người bệnh: Thuốc có thể gây buồn ngủ, tránh các thuốc ức chế thần kinh trung ương và rượu. Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều: Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, buôn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cẩu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điểu hòa, suy hô hấp, co giật.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều: Điểu trị: Hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cẩn tới tổng liều 10 mg.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Chống ho; dẫn xuất của levorphanol.
Mã ATC: RO5D A09.
Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tằm ho ở hành não. cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin, dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và rất ít tác dụng an thẩn.
Dextromethorphan được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh hoặc hít phải các chất kích thích. Hiệu quả nhất trong điểu trị ho mạn tính, không có đờm. ĐƯỢC dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Không có tác dụng long đờm.
Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực của codein so với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hóa hơn. Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5 – 6 giờ. Độc tính tháp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương.
Dextromethorphan hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ. Thời gian bán thải của thuốc từ 2- 4 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Lọ 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang.
Thuốc Dextromethorphan 15mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Dextromethorphan 15mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-30988-18
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO
Địa chỉ: Số 66, Quốc lộ 30 phường Mỹ Phú, TP Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Quách Kiến Quốc Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Sản phẩm dùng rất okkke vẫn chưa thấy tác dụng lắm dùng hết nếu tốt sẽ mua lại và rv cho mng
Nguyễn Trung Thịnh Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Ship vào đợt dịch nên đợi hơi lâu xíu. Mua ngay dịp sale nên giá rất ok