Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Domesco |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-20345-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco |
| Hoạt chất | Cefixim (dưới dạng Cefixim trihydrat) 200mg |
| Thành phần | Cefixim |
Docifix 200mg thuộc nhóm thuốc nhiễm trùng, được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chùng nhạy cảm E.coli hoặc Proteus mirabilis, do trực khuẩn Gram âm như Citrobacter spp,. Enterobacter spp,. Klebsiella spp,. Proteus spp
Docifix 200mg thuộc nhóm thuốc nhiễm khuẩn, được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, với thành phần chính là Cefixim hàm lượng 200mg. Sản phẩm được điều chế dưới dạng viên nén, sử dụng bằng đường uống, dùng được cho cả người lớn và trẻ em.
Docifix 200mg được chỉ định điều trị viêm thận – bể thận và nhiễm khuẩn dường tiết niệu có biến chứng do các Enterobacteriacece nhạy cảm. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chùng nhạy cảm E.coli hoặc Proteus mirabilis, do trực khuẩn Gram âm như Citrobacter spp,. Enterobacter spp,. Klebsiella spp,. Proteus spp. Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Streptococcus pyogenes. Viêm họng và aiiudan do Streptococcus pyogenes. Viêm phế quản cấp và mạn do Streptococcus pneumonia, hoặc Haemophilus influenzae, hoặc Moraxella catarrhalis. Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa. Điều trị bệnh lậu chưa có biến chứng do Neisseria gonorrhoeas, bệnh thương hàn do Salmonella typhi, bệnh ly do Shigella nhạy cảm.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Docifix 200mg bao gồm những thành phần chính như là:
– Tá dược: Starch 1500, Dicalci phosphat anhydrous, Avicel, Croscarmellose sodium, Magnesi stearat, Hydroxỵpropylmethyl cellulose 15cP, Hydĩoxypropỵlmethyl cellulose 6cP, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan đioxyd.

Thuốc Docifix 200mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống
Liều lượng:
Người lớn vả trẻ em trên 12 tuổi (> 50 kg cân nặng): 200 mg x 2 lần/ngày hoặc 400 mg/ngày.
Điều trị lậu không biến chứng do Neisseria gonorrhoeas: Liều duy nhất 400 mg/ngày, có thể dùng liều cao hơn 800 mg/ngày.
Trẻ trên 6 tháng đến 12 tuồi: 8 mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
Liều cho người suy thận: Người lớn có độ thanh thải creatinin 21-60 ml/phút dùng liều 300 mg/ngày; nếu độ thanh thài creatinin < 20 ml/phút: Dùng 200 mg/ngày. Không cần bổ sung liều cefixim cho người bệnh chạy thận nhàn tạo và lọc màng bụng.
Tiền sử quá mân với cefixim hoặc với các kháng sinh thuộc cephalosporin.
Tiền sử sốc phản vệ do penicillin.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Docifix 200mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Trước khi điều trị cân tìm hiểu xem bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin và các cephalosporin khác do dị ứng chéo giữa các khảng sinh nhỏm beta-lactam.
Tránh dùng kéo dài nhằm tránh tạo chủng kháng thuốc.
Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng. Ngừng thuốc và điều trị bàng kháng sinh khác nếu xảy ra tiêu chảy nặng do Clostridium difficile ở ruột khi dùng cefixim kéo dài. Tiêu chảy 1 – 2 ngày đẩu chù yếu là do thuốc, nếu nhẹ không cần ngừng thuốc. Cefixim còn làm thay đồi vi khuẩn chỉ ở ruột.
Giảm liều ờ bệnh nhân suy thận.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Trẻ dưới 6 tháng tuổi.
Cần thận trọng khi sứ dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.
Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC cùa cefixim, giảm độ thanh thài của thận và thể tích phân bố của thuốc.
Dùng đồng thời với các thuốc chống đông warfarin làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu.
Cefixim làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương.
Dùng cùng lúc ceíixim và nifedipin làm tăng sinh khả dụng cùa cefixim biểu hiện bằng tăng nồng độ đinh và AUC.
Trong quá trình sử dụng Docifix 200mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp: Rối loạn tiêu hỏa như tiêu chày, đau bụng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng, đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi, ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.
Ít gặp: Tiêu chảy nặng do Clostridium difficile, viêm đai tràng giả mạc, phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại từ thượng bì nhiễm độc, giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua, giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit, viêm gan, vàng da, suy thận cấp, viêm và nhiễm nắm Candida âm đạo.
Hiếm gặp: Thời gian prothrombin kéo dải, co giật.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng: Có thể là co giật. Do không có thuốc điều tri đặc hiệu nên chú yếu điều trị triệu chứng.
Xứ trí: Khi có triệu chứng quà liều, phải ngừng thuốc ngay và xử dụng như sau: Rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chi định lâm sàng. Do thuốc không loại dược băng thầm phân máu nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefixim là khánạ sinh cephalosporin thê hệ 3, được Dùng theo đường uống. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn cũa cefixim là gần vào các protein đích (protein gắn penicillin) gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn. Cơ chế kháng cefixim của vi khuẩn là giảm ái lực của cefixim đối với protein đích hoặc giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc. Cefixim có độ bền vững cao đối với sự thủy phân của beta-lactamase mã hóa bởi gen năm trên plasmid và chromosom. Cefixim có tác dụng cả invitro và trên lâm sàng với hầu hết các chủng của các vi khuẩn sau đây: – Vi khuẩn Gram (+): Streptococcus pneumoniae. Streptococcus pyogenes.
Vi khuẩn Gram (-): Haemophilus influenzae (tiết hoặc không tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhal is (đa số tiết beta¬lactamase), Escherichia coli, Proteus mirabilis, Nesseria gonorrhoeae (tiết hoặc không tiết penicilinase). Ceíixim không có hoạt tính đối với Enterococcus, Staphylococcus, Pseudomonas aeruginosa và hầu hết các chủng Bacteroides và Clostridia.
Sau khi uống một liều đơn cefixim trước hoặc sau bữa ăn, chi có 30 – 50% liều được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm giảm hấp thu cùa thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2 pg/ml (đối với liều 200mg), 3,7 pg/ml (đối với liều 400mg) và đạt sau khi uống 2-6 giờ. Thời gian bán thải trong huyết tương thường khoảng 3 – 4 giờ và có thể kéo dài khi bị suy thận. Khoảng 65% cefixim trong máu gắn với protein huyết tương. Thuốc qua được nhau thai. Thuốc có thế dạt nồng độ tương đổi cao ở mật và nước tiểu. Khoảng 20% liều uống được đào thải ở dạng không biên đổi ra nước tiêu trong vòng 24 giờ. 60% liều uống đào thải không qua thận, một phần thuốc được đào thải từ mật vào phân. Thuốc không loại được bằng thẩm phân máu.
Thuốc Docifix 200mg được bào chế dưới dạng viên nén đóng trong vỉ. Bên ngoài là hộp giấy màu xanh, mặt trước được in tên sản phẩm màu trắng ở giữa hộp, phía dưới được in tên thương hiệu DOMESCO, phía trên góc phải được in quy cách đóng hộp. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Docifix 200mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Docifix 200mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20345-13
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco
Địa chỉ: 66-Quốc lộ 30-P. Mỹ Phú-TP. Cao Lãnh-Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.