Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Domesco |
| Mã SKU | SP007710 |
| Chuyên mục | Đường tiết niệu |
| Số đăng ký |
VD-22627-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco |
| Hoạt chất | Bột hạt Malva (Malva purpurea) 250mg; Xanh methylen 25mg; Camphor monobromid 20mg |
| Thành phần | Camphor, Malva, Xanh methylen (Methylthioninium chloride) |
Thuốc Domitazol thuộc nhóm thuốc đường tiết niệu, do Domesco sản xuất, hộp có 50 viên, được chỉ định giúp hỗ trợ điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu dưới không có biến chứng.
Nội dung chính
Thuốc Domitazol được chỉ định hỗ trợ điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu dưới không có biến chứng.
Mỗi viên nén bao gồm thành phần chính như:
Hoạt chất: Bột hạt Malva (Malva purpurea) 250mg, Xanh methylene 25mg, Camphor monobromid 20mg.
Tá dược: Calci carbonat, glycerin, màu patent blue, sáp ong trắng, parafin, chloroform, tinh bột khoai tây, povidon K30, kaolin, povidon K90, polyethylen glycol 6000, avicel Ph102, colloidal silicon dioxid A200, magnesi stearat, eudragit E100, talc, đường trắng, titan dioxid.
Chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Dưới đây là liều tham khảo:
Liều cho người lớn: uống 6 – 9 viên, chia làm 3 lần/ngày.
Uống thuốc với một ít nước trong các bữa ăn.
Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:
Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Không điều trị methemoglobin huyết do ngộ độc clorat vì có thể biến đổi clorat thành hypoclorit có độc tính cao hơn.
Người bị suy thận.
Người bệnh thiếu hụt glucose-6 phosphat dehydrogenase vì xanh methylen có thể gây tan máu cấp ở những người bệnh này.
Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.
Uống thuốc quá liều có thể gây ngộ độc long não với các triệu chứng nôn, ói, co giật.
Một số tác dụng phụ không đặc hiệu khi dùng liều cao như: run và kích ứng đường tiết niệu, đau vùng trước tim, khó thở, bồn chồn, lo lắng.
Nếu có dấu hiệu bất thường ngưng dùng thuốc và hãy gọi ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất để được điều trị.
Không tự ý khắc phục sự cố khi sử dụng quá liều
Xanh methylen có tác dụng sát khuẩn nhẹ và được sử dụng bằng đường uống với liều 65 – 130mg, 3 lần/ngày để điều trị nhiễm trùng đường tiểu không có biến chứng và phòng ngừa sự hình thành sỏi oxalat đường tiểu.
Camphor monobromid có tác dụng làm giảm sung huyết vùng khung chậu.
Bột hạt Malva (Malva purpurea) được bào chế từ cao chiết hạt cây Malva có tác dụng lợi tiểu.
Xanh methylen được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Tại các mô, xanh methylen nhanh chóng bị khử thành xanh leukomethylen, bền vững dưới dạng muối, dạng phức hoặc dưới dạng kết hợp trong nước tiểu, nhưng không bị khử trong máu. Xanh methylen được thải trừ qua nước tiểu và mật. Khoảng 75% liều uống được thải trừ qua nước tiểu, hầu hết dưới dạng leukomethylen không màu ổn định. Khi tiếp xúc với không khí, nước tiểu chuyển sang màu methylen sulfon. Một phần thuốc không biến đổi cũng được thải trừ qua nước tiều.
Camphor sau khi được glucuronic liên hợp ở gan, cũng được bài tiết qua nước tiểu, dưới dạng dẫn xuất hydroxyl hóa không có hoạt tính.
Trong quá trình sử dụng thuốc còn gây ra các tác dụng phụ như: co giật cơ, co giật kiểu động kinh, trầm cảm của hệ thần kinh trung ương, thiếu máu, tan máu, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, chóng mặt, đau đầu, sốt, tăng huyết áp, đau vùng trước tim, nóng rát hầu họng, mê sảng. Da có màu xanh. Kích ứng bàng quang, tiểu khó, nước tiểu nhuộm màu xanh do xanh methylen.
Xanh methylen gây tan máu đặc biệt ở trẻ nhỏ và người bệnh thiếu men glucose-6 phosphat dehydrogenase.
Giảm liều cho người bệnh có chức năng thận yếu.
Dùng xanh methylen kéo dài có thể dẫn đến thiếu máu do tăng phá hủy hồng cầu.
Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, để biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn.
Không tự ý sử dụng thuốc mà phải theo hướng dẫn của bác sĩ.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C. Để xa tầm tay trẻ em.
Hộp 5 vỉ x 10 viên; Chai 1000 viên. Dạng viên nén bao đường.
Thuốc Domitazol có thể có bán tại các nhà thuốc, bệnh viện!
Thuốc Domitazol hiện đang bán với giá là: 115.000đ/ hộp. Giá trên có thể đã bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Số: VD-22627-15
VIỆT NAM
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Cao Phú Minh Đức Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Giao hàng nhanh, hàng đc gói cẩn thận. Mình mua ngay đợt KM nên giá giảm khá nhiều, dùng hết sẽ mua tiếp của shop.