X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110400624
  • (SĐK cũ: VD-29934-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 07/06/2029
Tên thuốc
  • Ducpro 70
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 78911/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 26/05/2022
Hoạt chất
  • Alendronic acid (dưới dạng Alendronat natri trihydrat)
Hàm lượng
  • 70mg
Số quyết định
  • 364/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 07/06/2024
Đợt cấp
  • 199
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 4 viên
Tiêu chuẩn
  • USP-NF 2021
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 358 đường Giải Phóng, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Nhà máy dược phẩm số 2: Thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Ducpro 70 điều trị loãng xương cho phụ nữ sau mãn kinh

16 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 vỉ x 4 viên
Thương hiệu TW Mediplantex
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-29934-18
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
Hoạt chất Alendronic acid (dưới dạng Alendronat natri trihydrat)

Thuốc Ducpro 70 được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần dược trung ương Mediplantex. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị loãng xương cho phụ nữ sau mãn kinh.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Ducpro 70

Ducpro 70 được chỉ định điều trị loãng xương cho phụ nữ sau mãn kinh. Alendronat làm giảm nguy cơ gãy xương cột sống và hông

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Ducpro 70

Ducpro 70 bao gồm những thành phần chính như là

Dược chất: Alendronic acid (Dưới dạng alendronat natri trihydrat) 70 mg

Tá dược : Mannitol, microcrystallin cellulose (Comprecel PH 101, Comprecel PH 102), Low-substituted hydroxypropyl cellulose (LH-21), magnesi stearat, natri croscarmellose, PVP K30, tartrazin, erythrosin, sunset yellow vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Ducpro 70

Ducpro 70 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

  • Để dễ hấp thu, nên uống vào buổi sáng, cần uống thuốc với một lượng lớn nước (> 200 ml), không dùng nước khoáng, nước chè hay nước hoa quả, uổng ít nhất 30 phút trước bữa ăn/uống đầu tiên trong ngày hoặc trước khi uổng các thuốc khác. Nuốt nguyên viên, không được làm v& hoặc để thuốc tan trong miệng. Tránh nằm ít nhất 30 phút sau khi uổng thuốc. Không nên uống thuốc vào lúc đi ngủ.

“Lưu ý bệnh nhân trước khi bắt đầu dùng alendronat phải điều trị chứng giảm calci. cần theo dõi calci huyết trong quá trình điều trị; Có thể kết hợp với vitamin D trong trị liệu

Liều dùng

Người lớn: uống 1 viên /lần X 1 lần/tuần.

Thời gian tối ưu điều trị bằng bisphosphonat cho bệnh loãng xương chưa được thiết lập. Sự cần thiết phải tiếp tục điều trị nên được đánh giá lại theo định kỳ dựa trên những lợi ích và rủi ro tiềm ẩn của thuốc trên từng bệnh nhân, đặc biệt là sau 5 năm hoặc nhiều năm sử dụng.

Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: natri alendronat không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi do không có đù dữ liệu về an toàn và hiệu quả trong các bệnh liên quan với chứng loãng xương ở trẻ em.

Chú ý: Người cao tuổi, suy thận nhẹ hoặc vừa (độ thanh thài creatinin > 35 ml/phút) , suy gan: không cần điều chỉnh liều. Không dùng thuốc cho người suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 35 ml/phút) do thiếu kinh nghiệm.

Chống chỉ định sử dụng Ducpro 70

  • Hạ calci huyết
  • Suy thận nặng (Độ thanh thải creatinin < 35 ml/phút)
  • Mắc các bệnh làm chậm sự rỗng của dạ dày.
  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Dị dạng thực quản và các yếu tố khác làm chậm làm trống ở thực quản như hẹp thực quản, co thắt tâm vị
  • Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút, người có nguy cơ sặc khi uống

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Ducpro 70

Dorotyl 500 mg hỗ trợ các cơn đau co cứng cơ trong các bệnh thoái hóa đốt sống
Chỉ định của Dorotyl 500 mg Dorotyl 500 mg được chỉ định hỗ trợ các...
0

Trong quá trình sử dụng  Ducpro 70, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc

Tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa trên

  • Alendronat có thể gây kích ứng tại chỗ niêm mạc đường tiêu hóa trên và có thể làm cho bệnh xấu đi, cần thận trọng khi dùng alendronat ở người có bệnh lý đang hoạt động về đường tiêu hóa trên, chẳng hạn như khó nuốt, bệnh thực quản, viêm dạ dày, viêm tá tràng, loét, hoặc tiền sử gần đây (trong vòng 1 năm trước) có bệnh đường tiêu hóa như loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa thể hoạt động hoặc phẫu thuật ở đường tiêu hóa trên, mở rộng môn vị.
  • Ở những bệnh nhân bệnh nhân bị bệnh Barrett thực quản, nên xem xét những lợi ích và rủi ro tiềm ẩn khi dùng alendronat trên từng bệnh nhân.

Phản ứng thực quản (đôi khi nặng và phải nhập viện), chẳng hạn như viêm thực quàn, loét thực quản, hẹp thực quản (hiếm gặp), đã được phát hiện ở những bệnh nhân đang dùng alendronat. Do đó bác sĩ nên cảnh giác với bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng báo hiệu khả năng có thể xảy ra phản ứng thực quản và bệnh nhân cần được hướng dẫn ngừng alendronat và cần chăm sóc y tế nếu phát triển các triệu chứng kích ứng thực quản (ví dụ như khó nuốt, đau khi nuốt hoặc đau ức, ợ nóng mới xuất hiện hoặc tiến triển xấu đi).

Các nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên thực quản có thể lớn hơn ở nhũng bệnh nhân dùng alendronat không đúng cách và / hoặc vẫn tiếp tục dùng alendronat sau khi đã phát hiện ra những triệu chứng gợi ý những vấn đề ở thực quản. Bệnh nhân cần phải được nhắc nhở phải tuân thủ nguyên tắc điều trị.

Mặc dù các thử nghiệm lâm sàng mờ rộng không cho thấy sự gia tăng nguy nhưng một sốítrường hợp hiếm gặp (theo dõi hậu mãi) đã xảy ra loét dạ dày và tá tràng, một số trường hợp có biển chứng nghiêm trọng.

Hoại tử xương hàm khu trú (ONJ).

Hoại từ xương hàm khu trú (thường đi kèm với nhổ răng) và / hoặc nhiễm khuẩn tại chỗ (bao gồm cả viêm tùy xương) đã được báo cáo ở những bệnh nhân ung thư trong phác đồ điều trị có bisphosphonat tiêm truyền qua tĩnh mạch. Nhiều bệnh nhân trong số đó đang sử dụng hóa trị liệu với corticosteroid. Hoại từ xương hàm khu trú cũng đã được ghi nhận ở những bệnh nhân bị loãng xương dùng bisphosphonat đường uống

Các yếu tố nguy cơ sau đây cần được xem xét khi đánh giá rủi ro phát triển hoại tử xương hàm khu trú:

  • Hiệu lực của các bisphosphonat (cao nhất đối với acid zoledronic), đường dùng (xem ở trên) và liều tích lũy
  • Ung thư, hóa trị, xạ trị, corticosteroid, hút thuốc
  • Tiền sử bệnh về răng miệng, vệ sinh răng miệng kém, bệnh nha chu, thủ thuật nha khoa xâm lấn và răng già không khớp.

Cần thực hiện kiểm tra nha khoa và/hoặc dùng các biện pháp phòng bệnh răng miệng trước khi sử dụng bisphosphonat ở những người có vấn đề về răng miệng.

Trong khi điều trị, nếu có thể các bệnh nhân cần tránh các thủ thuật nha khoa xâm lấn. Đối với bệnh nhân bị hoại tử xương hàm khu trú trong khi điều trị bisphosphonat, phẫu thuật răng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng này. Đối với bệnh nhân cần tiến hành thủ thuật nha khoa, bác sĩ nên đưa ra các hướng dẫn cụ thể dựa vào tình trạng lâm sàng, đánh giá lợi ích/nguy cơ của từng bệnh nhân.

Trong khi điều trị bisphosphonat, tất cả các bệnh nhân cần được khuyến khích duy trì vệ sinh răng miệng tốt, thường xuyên kiểm tra răng và phải thông báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng răng miệng nào (như lung lay răng, đau hoặc sưng)

Hoại tử ống tai ngoài

Hoại tử ống tai ngoài đã được báo cáo khi dùng bisphosphonat, chù yếu khi điều trị kéo dài. yếu tố nguy cơ có thể cho hoại tử ống tai ngoài bao gồm việc sử dụng steroid và hóa trị liệu và / hoặc các yếu tố nguy cơ tại chỗ như nhiễm trùng hoặc chấn thương. Khà năng hoại tử ống tai ngoài nên được xem xét ở những bệnh nhân dùng bisphosphonat có biểu hiện triệu chứng tai bao gồm viêm tai mãn tính.

Đau xương, khớp và /hoặc đau cơ

  • Đau xương, khớp và / hoặc đau cơ đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng bisphosphonat. Kinh nghiệm điều trị cho thấy các triệu chứng này hiếm khi nghiêm trọng và/hoặc làm mất khả năng vận động. Thời gian để khởi phát các triệu chứng này có thể từ một ngày đến vài tháng sau khi bắt đầu điều trị. Hầu hết bệnh nhân đã giảm các triệu chứng sau khi ngừng thuốc. Một số ít đã tái phát các triệu chứng khi tái sử dụng thuốc đó hoặc dùng một bisphosphonat khác.

Gãy xương xương đùi không điển hình

  • Đã có báo cáo về gãy xương do lực tác động nhẹ dưới mấu chuyển và đầu trên xương đùi/ơ người bệnh sử dụng bisphosphonat, chù yếu ở những bệnh nhân điều trị loãng xương dài hạn. Gãy xương cỏ thể xảy ra bất cứ nơi nào dọc theo xương đùi từ dưới mấu chuyển đến phía trên xương lồi. Gãy xương xày ra mà không có chấn thương hoặc sau những chấn thương rất nhỏ. Một số bệnh nhân bị đau đùi hoặc háng, thường đi kèm với hình ảnh nứt xương từ vài tuần cho đến vài tháng trước xảy ra gãy xương thực sự. Gãy xương thường xảy,ra ờ cả hai bên do đó bệnh nhân được điều trị bằng bisphosphonat nếu đã có gãy xương 1 bên cần được kiểm tra bên còn lại. Việc tạm ngừng sử dụng bisphosphonat ở những bệnh nhân bị nứt xương nên được cân nhắc dựa trên việc đánh giá nguy cơ/lợi ích ở từng cá nhân. Trong thời gian điều trị bằng bisphosphonat bệnh nhân cần được khuyên báo cáo với bác sĩ nếu xảy ra đau đùi, hông hoặc háng và nếu có bất kỳ triệu chứng nào ở trên xảy ra bệnh nhân cần được thực hiện kiểm tra nguy cơ gãy xương đùi.

Phản ứng trên da:

  • Dữ liệu theo dõi hậu mãi (Hiếm gặp) các phản ứng da nghiêm trọng bao gồm hội chứng Stevens- Johnson và hoại tử biểu bì gây độc.

Quên liều:

Bệnh nhân cần được hướng dẫn rằng nếu một lần quên thuốc, uống liều đó vào ngay sáng hôm sau, không uống gấp đôi liều.

Suy thận:

  • Alendronat không-được khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 35 ml / phút.

Xương và chuyển hóa chất khoáng

  • Nguyên nhân khác gây bệnh loãng xương cần được xem xét là sự thiếu hụt estrogen và lão hóa.
  • Hạ calci máu phải được điều trị trước khi bắt đầu điều trị với alendronate
  • Những rối loạn khác ảnh hưởng đến sự trao đổi chất khoáng (như thiếu vitamin D và suy tuyến cận giáp) cũng cần được điều trị. Ở những bệnh nhân này, calci và các triệu chứng của giảm calci máu nên được theo dõi ưong khi điều trị với alendronate
  • Do ảnh hường tích cực của alendronat làm tăng khoáng ở xương, giảm calci huyết và phosphat có thể xảy ra. Giảm calci máu thường không có triệu chứng hoặc nhẹ, tuy nhiên một số trường hợp có thể xảy ra các triệu chứng nặng và thường xảy ra ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ (ví dụ suy tuyến cận giáp, thiếu vitamin D và kém hấp thu calci). Đảm bảo cung cấp đầy đủ calci và vitamin D cho bệnh nhân và đặc biệt quan trọng ở những bệnh nhân dùng glucocorticoid.

Cảnh báo tá dược

  • có chứa tartrazin, erythrosin, sunset yellow: có thể gây dị ứng
  • có chứa mannitol có thể gây nhuận tràng nhẹ

Sử dụng Ducpro 70 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Không có đầy đủ dữ liệu từ việc sử dụng các alendronat ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu động vật không cho thấy tác hại trực tiếp liên quan đến việc mang thai, sự phát triển phôi / thai nhi, hoặc phát triển của trẻ sau khi sinh, độc tính trên sinh sản. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chuột đã chi ra dùng alendronat trong khi mang thai ở chuột gây đẻ khó liên quan đến giảm calci máu. Alendronat không nên được sử dụng trong thai kỳ.

Phụ nữ đang cho con bú:

Không biết liệu alendronãt có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Alendronat không nên được sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Khả năng sinh sản .

Bisphosphonat được tích lũy vào xương và dần dần giải phóng vào máu trong vài năm. Lượng bisphosphonat tích lũy vào xươngi và giải phóng trở lại hệ tuần hoàn liên quan trực tiếp đến liều lượng và thời gian sử dụng bisphosphonat. Không có dữ liệu về nguy cơ đối với thai nhi ở người. Tuy nhiên, nếu một người phụ nữ mang thai sau khi hoàn thành một liệu trình điều trị bisphosphonat có một nguy cơ lý thuyết về tác hại trên thai nhi, chủ yếu ở xương. Ảnh hưởng của khoảng thời gian ngừng sử dụng bisphosphonat cho đến khi có thai và đường dùng (tiêm truyền tĩnh mạch so với đường uổng) đến nguy cơ trên khả nàng sinh sản chưa được nghiên cứu

Ảnh hưởng của Ducpro 70 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu về tác động của thuốc lên khà năng lái xe và sử dụng máy móc được thực hiện. Tuy nhiên, một số tác dụng không mong muốn đã được báo cáo rằng alendronat có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc thiết bị ở một số bệnh nhân. Phản ứng của từng cá nhân có thể thay đổi. Nếu các triệu chứng này xảy ra, khuyên bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao

Tương tác, tương kỵ của Ducpro 70

  • Kháng sinh aminoglycosid: Tăng nguy cơ hạ calci máu nếu dùng đồng thời.
  • Một số thử nghiệm trên lâm sàng với bệnh nhân sử dụng estrogen (đường đặt âm đạo, qua da, hoặc uống) trong khi dùng alendronat cho thấy không có tác dụng không mong muốn liên quan đến việc sử dụng đồng thời của hai thuốc này.
  • Việc sử dụng aspirin và NSAID có liên quan đến kích ứng đường tiêu hóa, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với alendronat.
  • Ranitidin tiêm tĩnh mạch làm tăng sinh khả dụng alendronat đường uống.
  • Nếu sử dụng đồng thời alendronat với đồ uống, thức ăn và nước giải khát (kể cà nước khoáng), chất bổ sung calci, thuốc kháng acid và một số thuốc đường uống sẽ ảnh hường việc hấp thu alendronat. Do đó, bệnh nhân phải đợi ít nhất 30 phút sau khi uống alendronat trước khi dùng bất kỳ sản phẩm thuốc uống nào khác.

Tác dụng phụ của thuốc Ducpro 70

Trong quá trình sử dụng Ducpro 70 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tần xuất xuất hiện của ADR: rất thường gặp, ADR > 1/10; thường gặp, 1/10 > ADR > 1/100′ ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000; hiếm gặp, 1/1000 > ADR > 1/10 000; rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000; Không xác định (chưa thể thống kê tần số từ các dữ liệu có sẵn)

U lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả các nang và polyp):

  • Không xác định: ung thư thực quản

Rối loạn mắt:

  • Ít gặp: Mắt sưng, viêm màng bồ đào, viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

  • Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn bao gồm mày đay và phù mạch.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Hiếm gặp: Triệu chứng hạ calci máu, thường liên quan đến các yếu tố nguy cơ của bệnh (xem phần thận trọng).

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt
  • ít gặp: Rối loạn vị giác .

Rối loạn dạ dày-ruột:

  • Thường gặp: Đau bụng, khó tiêu, táo bón, tiêu chày, đầy hơi, loét thực quản, khó nuốt, đầy bụng, ợ chua.
  • ít gặp: Buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, viêm thực quản, loét thực quản, phân đen
  • Hiếm gặp: Hẹp thực quản, loét hầu họng, chảy máu đường tiêu hóa trên (PUBs) (thủng, loét, chảy máu)

Da và các rối loạn mô dưới da

  • Thường gặp: Rụng tóc, ngứa
  • ít gặp: Phát ban, ban đỏ
  • Hiếm gặp: Phát ban khi tiếp xúc với ánh sáng, phản ứng da nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens- Johnson và hoại từ biểu bì gây độc.

Rối loạn tai và ốc tai:

  • Thường gặp: Chóng mặt

Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết:

  • Rất thường gặp: Đau cơ xương khớp (xương, cơ bắp hay khớp) đôi khi nghiêm trọng.
  • Thường gặp: Cứng khớp
  • Hiếm gặp: Hoại tử xương hàm đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc bisphosphonat. Phần lớn các báo cáo là ở các bệnh nhân ung thư, nhưng những trường hợp như vậy cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị loãng xương.
  • Hoại tử xương hàm khu trú thường liên quan đến nhổ răng và / hoặc nhiễm khuẩn tại chỗ (bao gồm cà viêm tủy xương). Chẩn đoán ung thư, hóa trị, xạ trị, corticosteroid và vệ sinh răng miệng kém cũng được coi là yếu tố nguy cơ (xem phần thận trọng).
  • Rất hiếm: Hoại từ xương của ống tai ngoài, hư khớp hàm và có thể gãy đầu trên xương đùi (xem mục thận trọng).

Khác:

  • Thường gặp: Suy nhược, phù ngoại biên.
  • ít gặp: Các triệu chứng thoáng qua như một phản ứng cấp tính (đau cơ, khó chịu và hiếm khi sốt) thường gắn với giai đoạn đầu điều trị.

Quá liều và cách xử trí

Các triệu chứng

Hạ calci máu, tăng phosphat máu và các tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa trên, chẳng hạn như đau dạ dày, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hay loét dạ dày.

Xử trí

Không có thông tin cụ thể có sẵn để điều trị quá liều với alendronat.

Uống sữa hoặc thuốc kháng acid để ngăn cản hấp thu alendronat.

Do nguy cơ gây kích ứng thực quản, không nên gây nôn và bệnh nhân vẫn nên đứng thẳng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Bisphoshonat điều trị các bệnh về xương

Mã ATC: M05BA04

Alendronat là một aminobisphosphonat tổng hợp, một chất đồng đẳng của pyrophosphat, có tác dụng đặc hiệu ức chế tiêu xương mà không ảnh hưởng đến sự tạo xương. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy alendronat tích tụ chọn lọc ở các vị trí tiêu xương đang hoạt động. Alendronat ức chế sự hoạt động cùa hủy cốt bào nhưng không ảnh hưởng đến sự tập trung bám dính của hủy cốt bào. Xương được hình thành trong quá trình điều trị bằng alendronat có chất lượng bình thường.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: So với liều tiêm tĩnh mạch, sinh khả dụng đường uống của alendronat ở từ 5-70 mg khi uống vào sáng sớm và 2 giờ trước bữa sáng. Sinh khả dụng giảm xuống còn khoảng 0,46% và còn khoảng 0,39% khi alendronat được uống trước bữa sáng 1 giờ hoặc 0,5 giờ.

Trong điều trị loãng xương, alendronat có hiệu quả khi uống trước bữa ăn/uống đầu tiên trong ngày ít nhất 30 phút. Sinh khả dựng gần như là không đáng kể nếu alendronat được dùng cùng hoặc sau bữa ăn sáng 2 giờ. Khi dùng alendronat với cà phê hoặc nước hoa quả làm sinh khả dụng giảm xấp xỉ 60%. Ở những người khỏe mạnh, uống prednisolon (20 mg X 3 lần/ngày trong 5 ngày) không cho thấy sự thay đổi có ý nghĩa trên lâm sàng về sinh khả dụng đường uống của alendronat (trung bình tăng từ 20% đến 44%).

Phân bố: nghiên cứu trên chuột chỉ ra rằng alendronat ban đầu được phân bố đến các mô mềm sau khi tiêm tĩnh mạch 1 mg/kg, nhưng sau đó nhanh chóng được phân bố lại đến khung xương hoặc đào thài qua nước tiểu. Ở người, trạng thái cân bàng, thể tích phân bố tối thiểu là 28 lít (không kể trong xương). Nồng độ cùa thuốc trong huyết tương sau khi uống liều điều trị là quá thấp để phát hiện phân tích (<5 ng/ml). liên kết với protein huyết tương ở người là khoảng 78%.

Chuyển hóa: Không có bằng chứng cho thấy alendronat được chuyển hóa ở động vật hoặc con người.

Thải trừ: Sau một liều tiêm tĩnh mạch đơn (14C) alendronat, khoảng 50% số phóng xạ được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 72 giờ và một lượng nhỏ hoặc không có đồng vị phóng xạ được tìm thấy trong phân. Sau một liều tiêm tĩnh mạch duy nhất 10 mg, độ thanh thải ở thận cùa alendronat là 71 ml/phút, và độ thanh thài toàn thân không vượt quá 200 ml/ phút. Nồng độ trong huyết tương giảm hơn 95% trong vòng 6 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch. Thời gian bán thải cuối cùng ở người được ước tính hơn mười năm, phản ánh sự giải phóng alendronat từ xương. Alendronat không được bài tiết qua hệ thống vận chuyển acid hay bazơ  thận chuột, và do đó alendronat không làm cản trở sự bài tiết cùa các thuốc khác bởi các hệ thống khác trong cơ thể người.

Trường hợp đặc biệt: Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy rằng phần thuốc không gắn vào xương nhanh chóng bài tiết qua nước tiểu. Sau khi dùng liều mạn tính đường tiêm tĩnh mạch đến khi liều tích lũy lên đến 35 mg / kg ở động vật đã không cho thấy sự bão hòa của lượng thuốc tích lũy thuốc vào xương. Mặc dù không có sẵn các thông tin lâm sàng có giá trị, nhung ở người cũng có thể xảy ra như ở động vật, việc thải trừ alendronat qua thận sẽ giảm ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm. Vì vậy, sự tích lũy alendronat ở xương có thể sẽ lớn hơn ở nhũng bệnh nhân có chức năng thận suy giảm.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Ducpro 70

  • Không nên dùng  Ducpro 70 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Ducpro 70

Ducpro 70 được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng. Tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Ducpro 70 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Ducpro 70

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 4 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén

Ducpro 70 mua ở đâu

Ducpro 70 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Ducpro 70 giá bao nhiêu

Ducpro 70 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-29934-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược TW Mediplantex

Nhà máy dược phẩm số 2: Trung Hậu, Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Ducpro 70 điều trị loãng xương cho phụ nữ sau mãn kinh
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Ducpro 70 điều trị loãng xương cho phụ nữ sau mãn kinh
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)