Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Đức |
| Quy cách | Hộp 5 ống 1ml |
| Thương hiệu | Ferring |
| Chuyên mục | Hocmon-nội tiết tố |
| Số đăng ký |
VN-19945-16
|
| Nhà sản xuất | - Cơ sở sản xuất: Ferring GmbH, địa chỉ: Wittland 11, 24109 Kiel, Đức. - Cơ sở đóng gói:Ferring International Center SA, địa chỉ: Chemin de la Vergognausaz 50, 1162 St-Prex, Thụy Sĩ |
| Hoạt chất | Carbetocin 100 mcg/ml |
| Thành phần | Carbetocin |
Duratocin 100mcg/ml được chỉ định để ngăn ngừa mất trương lực tử cung và xuất huyết hậu sản sau mổ lấy thai chủ động dưới sự gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tủy sống…
Nội dung chính
Duratocin 100mcg/ml DURATOCIN® được chỉ định để ngăn ngừa mất trương lực tử cung và xuất huyết hậu sản sau mổ lấy thai chủ động dưới sự gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tủy sống. DURATOCIN® chưa được nghiên cứu trong những trường hợp mổ lấy thai cấp cứu, mổ lấy thai kinh điển với gây mê khác so với gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tủy sổng, ở những bệnh nhân bị bệnh tim đáng lưu ý, tiền sử bị cao huyết áp, đã biết có bệnh về đông máu hoặc có biểu hiện về bệnh gan, thận hoặc nội tiết (ngoại trừ đái tháo đường trong thời kỳ thai nghén). Chưa có các nghiên cứu thích hợp và liều lượng chưa xác định được ở những phụ nữ sinh bằng đường âm đạo.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi ống (1 mL) chứa 100 pg (0,1 mg) carbetocin.
Tá dược: Natri chlorid, acid acetic băng và nước pha tiêm.
1 liều đơn 100 ug (1 mL) DURATOCIN® được dùng bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng 1 phút, chỉ sau khi đã hoàn tất việc sinh đứa trẻ bằng mổ lấy thai dưới sự gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tủy sống. DƯRATOCIN® nên được dùng sau khi sinh càng sớm càng tốt, tốt hơn hết là trước sổ nhau.
Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch.
CHỈ DẪN MỞ ỐNG THUỐC
Trong quá trình sử dụng Duratocin 100mcg/ml để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì cần phải thận trọng các trường hợp sau:
CẢNH BÁO
Một số bệnh nhân có thể không có cơn co tử cung phù hợp sau khi tiêm một liều đơn DURATOCIN®. Ở những bệnh nhân này, không nên dùng lặp lại DURATOCIN® và có thể điều trị tích cực hơn bằng cách dùng thêm các liều của các thuốc khác làm tăng trương lực tử cung như oxytocin hoặc ergometrine. Trong trường hợp chảy máu kéo dài cần loại trừ bị sót một phần bánh nhau, bệnh đông máu hoặc chấn thương đường sinh dục.
Mặc dù chưa ghi nhận trường hợp nào về sót một phần bánh nhau hoặc bánh nhau bị giữ lại trong tử cung, trên lý thuyết điều này vẫn là một khả năng nếu thuốc này được dùng trước khi sổ nhau.
THẬN TRỌNG
Thân trong chung
Chống chỉ định dùng DURATOCIN® trong khi có thai, trước khi sinh đứa trẻ (xem phần CHỐNG CHỉ ĐỊNH).
Xem phần CẢNH BÁO về khả năng có thể cần dùng thêm liệu pháp oxytocin. Không khuyên dùng DURATOCIN® cho bệnh nhân cao tuổi.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Bà mẹ cho con bú:
Sau khi tiêm bắp một liều 70 úg, một lượng nhỏ carbetocin đã dược biết là đi từ huyết tương vào sữa của các phụ nữ đang cho con bú giữa 7 tuần và 14 tuần sau sinh. Nồng độ đỉnh trung bình trong sữa mẹ thấp hơn khoảng 50 lần so với trong huyết tương, và tỷ số của diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian của sữa mẹ so với huyết tương (M/Pauc) chỉ là 2-3%. Một lượng nhỏ carbetocin đi vào sữa mẹ hoặc sữa non sau khi tiêm một liều đơn, và sau đó được trẻ đang bú mẹ thu nhận, không có khả năng gây ra sự lo ngại đáng kể nào về mặt an toàn, bởi vì carbetocin bị phân hủy nhanh bởi men peptidase trong đường dạ dày ruột của trẻ em.
Oxytocin đã được biết là gây co tế bào cơ – biểu mô xung quanh nang tuyến vú, nhờ đó kích thích sự xuống sữa. Chưa có đủ bằng chứng để xác định có phải carbetocin cũng có thể kích thích sự xuống sữa hay không. Tuy nhiên, đã ghi nhận sự xuống sữa xảy ra bình thường ở 5 phụ nữ đang cho con bú sau khi nhận 1 liều carbetocin 70 ug tiêm bắp.
Không có
Chưa ghi nhận tương tác thuốc đặc hiệu với carbetocin. Tuy nhiên, vì carbetocin có liên quan chặt chẽ về cấu trúc với oxytocin, có khả năng là một số tương tác thuốc tương tự có thể xảy ra. Đã ghi nhận tăng huyết áp nặng khi dùng oxytocin 3-4 giờ sau khi dùng dự phòng một thuốc co mạch cùng với một thuốc gây tê phong bế ống cùng, Gây tê bằng cyclopropane có thể làm thay đổi tác dụng tim mạch của oxytocin, tạo ra nhưng kết quả không mong muốn như hạ huyết áp. Đã ghi nhận nhịp tim chậm xoang ở người mẹ với các nhịp nhĩ thất bất thường khi oxytocin được dùng đồng thời với thuốc gây tê cyclopropane.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Khi được dùng sau mổ lấy thai dưới sự gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tủy sống, các phản ứng phụ quan sát được khi dùng carbetocin trong các thư nghiệm lâm sàng có cùng loại và tần suất xảy ra giống như các phản ứng phụ với oxytocin. Carbetocin tiêm tĩnh mạch thường có liên quan (ỉ0-40% bệnh nhân) với buồn nôn, đau bụng, ngứa, đỏ bừng, nôn, cảm giác nóng, hạ huyết áp, nhức đầu và run.
Các phản ứng phụ ít gặp (1-5% bệnh nhân) bao gồm đau lưng, chóng mặt, vị kim loại trong miệng, thiếu máu, ra mồ hôi, đau ngực, khó thờ, ớn lạnh, nhịp tim nhanh và lo âu.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều carbetocin có thể làm tăng các tác dụng về dược lý. Vì vậy, khi dùng carbetocin sau sinh, quá liều có thể liên quan với tăng hoạt động tử cung và đau tử cung. Việc trị liệu bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Cần tham vấn bác sỹ khi:
Các nghiên cứu in vivo ở chuột cống cho thấy là carbetocin có tác dụng làm tăng trương lực tử cung tương đương với oxytocin. Cường độ tối đa thì thấp hơn nhưng thời gian thì dài hơn.
Một nghiên cứu thăm dò ở những phụ nữ sau khi sinh đường âm đạo bình thường
đã được thực hiện để xác định liều carbetocin tiêm tĩnh mạch cần để tạo ra cơn co tử cung kéo dài sau khi sinh. 17 phụ nữ được tiêm tĩnh mạch một liều đơn carbetocin 8-100 pg vào ngày thứ nhất đến ngày thứ hai sau khi sinh. Tổng số có 14 phụ nữ đạt được tử cung co cứng trong khi không ghi nhận đáp ứng nào ở 3 phụ nữ sau khi tiêm 10 ug, 12 ụg và 40 ug carbetocin tương ứng. Mức liều 50 pg và 100 pg carbetocin đã tạo ra tử cung co cứng. Kết quả của thử nghiệm trên được trình bày trong bảng dưới đây:
Phân tích các bệnh nhân theo số liều dùng cần đế tạo ra co cứng
| Cỡ tăng thêm
(Mg) |
Sô trường hợp | Số phần tăng thêm
đã được dùng |
Tổng liều
(ng) |
Liều gây ra co cứng(pg) | Hiệu quả của một liều đơn |
| 100 | 5 | 1 | 100 | 100 | 1/1 (100%) |
| 50 | 1 | 1 | 50 | 50 | 1/1 (100%) |
| 10 | 2 | 2 | 20 | 20 | 6/10(60%) |
| 3 | 4 | 40 | Không co cứnga | ||
| 4 | 4 | 40 | 30 | ||
| 6 | 2 | 20 | 10 | ||
| 7 | 3 | 30 | 10 | ||
| 8 | 1 | 10 | Không co cứng | ||
| 9 | 1 | 10 | 10 | ||
| 10 | 1 | 10 | 10 | ||
| 14 | 1 | 10 | 10 | ||
| 15 | 1 | 10 | 10 | ||
| 2 | 11 | 5 | 10 | 10 | 0/5 (0%) |
| 12 | 5 | 10 | 8 | ||
| 13 | 4 | 8 | 8 | ||
| 16 | 6 | 12 | Không co cứngc | ||
| 17 | 5 | 10 | Không co cứngd |
a Dữ liệu không phân tích đưọc. Bệnh nhân báo cáo có co cứng bắt đầu 2 phút sau khi tiêm liều đầu tiên, tiếp theo khỏang 5 phút sau khi tiêm liều cuối cùng.
b Dữ liệu không phân tích được. Bệnh nhân báo cáo có co cứng bắt đầu 2 phút sau khi tiêm liều đầu tiên.
c.Dữ liệu không phân tích dược. Bệnh nhân báo cáo không có co cứng.
d.Dữ liệu không phân tích được. Bệnh nhân báo cáo có các cơn co rõ ràng bắt đầu 1
phút 40 giây, và kéo dài 60 phút sau khi tiêm.
Sau khi tiêm tĩnh mạch, carbetocin tác dụng nhanh lên tử cung trong vòng 1,2 ± 0,5 phút. Tổng thời gian tác dụng của một liều đơn carbetocin tiêm tĩnh mạch lên tử cung khoảng 1 giờ.
Thời gian bán phân bố của carbetocin ở phụ nữ không có thai đã được ghi nhận là 5,5 ± 1,6 phút và thời gian bán thải của carbetocin ở phụ nữ không có thai là 41 ± 11,9 phút sau 1 liều tiêm tĩnh mạch 400 pg, cho thấy không có sự phụ thuộc liều đối với thông số này. Thanh thải carbetocin từ cơ thể (cả thanh thải toàn phần và thanh thải thận) và thể tích phân bố dường như không phụ thuộc liều, trong khi nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AUCo^i) cho thấy những thay đổi tương ứng với liều tăng.
Khoảng 0,7% liều carbetocin được đào thải dưới dạng không đổi qua thận, cho thấy là carbetocin, giống như oxytocin, được đào thải chủ yếu qua đường không phải do thận.
Các thông số dược động học của carbetocin tiêm tĩnh mạch được trình bày trong bảng dưới đây:
Tóm tắt các thông số dược động học
| Tiêm tĩnh mạch | |||
|---|---|---|---|
| Thông số | 400 ụg tiêm tĩnh mạch | 800 ụg tiêm tĩnh mạch | |
| AUC (0 đến 4) (pg*min/L) | Mức trung bình | 749,2± 131,0
539,5-916,9 |
1.370,4±214,9
1.148-1.733 |
| Clt (L/min) | Mức trung bình | 0,549±0,105
0,436-0,741 |
0,595±0,089
0,462-0,696 |
| Clr
(L/min) |
Mức trung bình | 0,004±0,002
0,002-0,007 |
0,004±0,002
0,002-0,007 |
| Clnr
(L/min) |
Mức trung bình | 0,545±0,103
0,433-0,735 |
0,591±0,089
0,458-0,692 |
| Ve
(L) |
Mức trung bình | 9,27±2,98
5,2-13,6 |
8,38±1,78
6,4±11,3 |
| Alpha HL (min) | Mức trung bình | 5,54±1,6
3,3-7,8 |
6,05±l,15
5,1-8,2 |
| Beta HL (min) | Mức trung bình | 41,0±ll,9
28,7-59,2 |
42,7±10,6
39,3-49,4 |
| Cmax (g/L) | Mức trung bình | – | – |
| Tmax(min) | Mức trung bình | – | – |
| F(%) | Mức trung bình | – | – |
| Ae (%) | Mức trung bình | 0,70±0,30
0,36-1,13 |
0,68±0,30
0,42-1,20 |
AUC = diện tích dưói đường cong, Clt = thanh thải toàn cơ thể ; Clr = thanh thải thận, Clnr = thanh thải không do thận; Vc = thể tích ngăn trung tâm; alpha-HL = thời gian bán phân bố; beta-HL = thời gian bán thải; Cmax = nồng độ đỉnh; Tmax = thời gian để đạt được nồng độ đỉnh; F = % sinh khả dụng của carbetocin tiêm bắp; Ae = % carbetocin.
DURATOCIN® phải được bảo quản ở nhiệt độ trong tủ lạnh (2-8 độ C)
DURATOCIN® không được làm đông lạnh. Dùng thuốc ngay sau khi đã mở ống.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 5 ống x 1ml
Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm tĩnh mạch
Duratocin 100mcg/ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Duratocin 100mcg/ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 398,036đ/ ống x hộp 5 ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-19945-16
Công ty sản xuất: Ferring GmbH
Địa chỉ: Wittland 11, 24109 Kiel Germany
Công ty Đăng ký: Ferring Pharmaceuticals Ltd.
Địa chỉ: Units 1-12, 25/F, No 1 Hung To Road Ngau Tau Kok, Kowloon, Hongkong
Đức
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.