Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 7 viên |
| Thương hiệu | Novo Mesto |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VN-21711-19
|
| Nhà sản xuất | KRKA, D.D., Novo Mesto |
| Hoạt chất | Esomeprazol (dưới dạng Esomeprazole magnesium) 40mg |
| Thành phần | Esomeprazole |
Emanera 40mg gastro-resistant capsules được chỉ định điều trị viêm loét thực quản do trào ngược, phòng ngừa sự tái phát viêm thực quản và điều trị triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
Emanera 40mg gastro-resistant capsules được chỉ định điều trị trong các trường hợp:
Trẻ vi thành niên trên 12 tuổi:
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)
Điều trị viêm loét thực quản do trào ngược.
Phòng ngừa sự tái phát viêm thực quản.
Điều trị triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
Kết hợp với các kháng sinh trong việc diệt trừ Helicobacter pylori
Người lờn:
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)
Điều trị viêm loét thực quản do trào ngược
Phòng ngừa sự tái phát viêm thực quản
Điều trị triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
Kết hợp với các kháng sinh trong việc diệt trừ Helicobacter pylori: làm lành vết loét dạ dày và tá tràng do Helicobacter pylori.
Phòng ngừa tái phát loét dạ dày ở những bệnh nhân bị nhiêm Helicobacter pylori ở những bệnh nhân đang dùng NSAID.
Phòng chống loét ở những bệnh nhân đang sử dụng NSAID hoặc những bệnh nhân có nguy cỡ.
Hộ) chứng Zollinger – Ellison và các trường hợp khác có kèm theo tăng tiết acid dạ dày.
Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuât huyêt do loét dạ dày tá tràng băng đường tĩnh mạch.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Emanera 40mg gastro-resistant capsules bao gồm những thành phần chính như là:
Thành phần dược chất: Esomeprazole 40mg.
Thành phần tá dược: Sugar spheres, Povidone K30, Natri lauryl sulphate, Opadry II White, Magie carbonate, Methacrylic acid – ethyl acrylate copolymer, Talc, Macrogol 6000, Titan dioxide, Polysorbate 80.
Emanera 40mg gastro-resistant capsules cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Uống thuốc vào thời gian bất kỳ trong ngày.
Có thể uống trước hoặc sau khi ăn.
Nụốt cả viên thuốc với nước, không nhai hoặc nghiên trước khi uống.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Đối với những bệnh nhân đang sử dụng NSAID:
Người tổn thương chức năng thận
Người cao tuổi
Trẻ em dưới 12 tuồi
Nếu bạn quên dùng Emanera 40mg gastro-resistant capsules một lần, bạn nên uống nó ngay khi nhớ nhưng chỉ nếu còn đủ thời gian giữa các liều. Nếu đã đến lúc sử dụng liều tiếp theo, bạn không nên dùng liều bù thay thế mà chỉ nên tiếp tục sử dụng theo lịch trình được chỉ định.
Nếu bạn thường xuyên quên dùng thuốc hoặc cần hỗ trợ về việc nhớ uống thuốc, bạn nên thảo luận với bác sĩ hoặc nhà y tế để được tư vấn và đưa ra giải pháp phù hợp. Không nên tăng liều hoặc dùng thuốc thường xuyên hơn chỉ định để bù đắp cho việc quên một liều thuốc.
Trong quá trình sử dụng Emanera 40mg gastro-resistant capsules, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Khi có sự hiện diện bất kỳ một triệu chứng báo động nào (như là giảm cân đáng kể không chủ ý, nôn tái phát, khó nuôt, nôn ra máu hay đại tiện phân đen) và khi nghi ngờ hoặc bị loét dạ dày nên loại trừ bệnh lý ác tính vì điêu trị băng Emanera có thể làm giảm triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.
Bệnh nhân điều trị thời gian dài (đặc biệt những người đã điều trị hơn 1 năm) nên được theo dõi thường xuyên.
Bệnh nhân điều trị theo chế độ khi cần thiết nên liên hệ với bác sỹ nếu có các triệu chứng thay đổi về đặc tính. Khi kêtoa esomeprazol theo chế độ điều trị khi cần thiết, nên xẹmxétđến môi liên quan về tương tác với các thuốc khác do nồng độ esomeprazol trong huyết tương có thể thay đổi.
Khi kẽ toa esomeprazole đệ diệt trừ Helicobacter pylori, nên xẹm xét các tương tác thuốc có thể xảy ra trong phậc đồ điều trị 3 thuốc. Clarithromycin là chất ức chế mạnh CYP3A4 và vì thế nên xem xét chông chỉ định và tương tác đối với clarithromycin khi dùng phác đô 3 thuôc cho bệnh nhân đang dùng các thuốc khác chuyển hóạ qua CYP3A4 như cisaprid. Thuốc này có chứa đường sucrose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng thuôc này.
Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa doSalmonella và Campylobacter.
Không khuyến cáo dùng đồng thời esomeprazole với atazanavir. Nếu sự phối hợp atazanavir với thuốc ức chế bơm proton là không thể tránh khỏi, cần theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng khi tăng liều atazanavir đến 400mg kết hợp với 100mg ritonavir; không nên sử dụng quá 20mg esomeprazole.
Esomeprazole, cũng như các thuốc kháng axít khác, có thể làm giảm hấp thu vitamin B12(cyanocobalamin) do sự giảm hoặc thiếu axít dịch vị. Điều này nên được cân nhắc ở những bệnh nhân có giảm dự trữ vitamin B12 hoặc có yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn.
Phụ nữ mang thai:
Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng về việc dùng Emanera trên phụ nữ có thai. Khi dùng hỗn hợp đồng phân racemic cùa omeprazol, dữ liệu trên số lượng lớn phụ nữ có thai có dùng thuốc tư các nghiên cứu dịch tê chứng tỏ thuốc không gây dị tật hoặc độc tính trên bào thai. Các nghiên cứụ về esomeprazole trên động vật không cho thấy thuốc có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên sự phát triển của phôi/thai nhi. Các nghiên cứu trên động vật với hỗn hợp racemic cũng không cho thấy có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên tình trạng mang thai, sự sinh nở hoặc sự phát triển sau sinh. Nên thận trọng khi kê toa cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú:
Người ta chưa biết esomeprazole có tiết qua sữa mẹ hay không. Không có nghiên cứu nào trên phụ nữ cho con bú được thực hiện. Vì vậy, không nên dùng Emanera trong khi cho con bú .
Emanera không ảnh hường đến lái xe và vận hành máy móc.
Các nghiên cứu về tương tác thuốc mới chỉ được thực hiện ở người lớn.
Tác động của esomeprazole trên dươc đông hoc của các thuốc khác
Đối với những thuốc hấp thụ phụ thuộc dọ pH
-Tình trạng giam độ axít dạ dày khi điệu trị bằng esomeprazole và các PPI khác có thể làm giảm hay tàng sự hấp thu của các thuốc khác co cơ chế hấp thu phụ thuộc pH dạ dày. Giống như các thuốc làm giảm độ axít dạ dày khác, sự hấp thụ của các thuôc như ketoconazol, itraconazol và erlotinib có thể giảm và sự hấp thu của digoxin có thể tăng lên trọng khi điều trị với esomeprazole. Dùng đồng thời omeprazol (20mg/ngày) và digoxin ở các đối tượng khỏe mạnh làm tăng sinh khả dụng cùa digoxin khoảng 10% (lên đên 30% ở 2 trên 10 đôi tượng nghiên cứu). Hiếm có các báo cáo về độc tính của digoxin. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng esomeprazol liều cao ở bệnh nhân cao tuổi, cần tăng cường theo dõi điều trị bằng digoxin. Đã có báo cáo rằng omeprazole tượng tác với một số chất ức chế men protease. Chưa rõ tầm quan trọng về lâm sàng và cơ chế tác động của các tương tác đã được ghi nhận. Tăng độ pH dạ dày trong quá trình điều trị với omeprazol có thể dẫn tới thay đổi sự hấp thu củạ chât ức chế men protease. Cơ chế tương tác khác có thể xảy ra là thông qua sự ức chế enzym CYP2C19. Đối với atazanavir và nelfinavir, giảm nồng độ thuôc trong huyêt thanh đã được ghi nhận khi dùng chung với omeprazol, do đó không khuyến cáo dùng đỏng thời cácthuôc này.
-Ở người tinh nguyện khỏe mạnh, sử dụng đồng thời someprazo (40mg, 1 lần/ngày) và atazanavir 300mg/ritonavir 100mg làm giảm đáng kệ nồng độ và thời gian tiẻp xúc atazanavir (giảm AUC, Cmaxvà Cmln khoảng 75%). Tăng liều atazanavir đến 400mg đã không bù trừ tác động của someprazo trên nồng độ và thời gian tiếp xúc atazanavir. Dùng phối hợp someprazo (20mg, 1 lần/ngày) với atazanavir 400mg/ritonavir 10Ọmg ở người tình nguyện khỏe mạnh lam giảm khoảng 30% nồng độ và thời gian tiếp xúc atazanavir khi so sánh với nồng độ và thời gian tiêp xúc ghi nhận trong trường hợp som atazanayir300mg/ritonavir 100mg, 1 lần/ngàymà không som someprazo 20mg, 1 lần/ngày. Dùng phối hợp với someprazo (40mg,1 lần/ngày) làm giảm trị sô trung bình AUC, Cmax và Cmin cùa nelfinavir khoảng 36-39% và giảm khoảng 75-92% trị số trung bình AUC, Cmax và Cmin của chất chuyển hóa hoạt tính có tác động dược lý M8. Đối với saquinavir (sử som đồng thời với ritonavir), tăng nồng độ thuốc trgng huyết thanh (80-100%) khi som đồng thời với someprazo (40mg, 1 lần/ngày). Điều trị với someprazo 20mg, 1 lần/ngày, không ảnh hưởng đến sự tiếp xúc cùa darunavir (khi dùng đồng thời với ritonavir) và amprenavir (khi som đồng thời với ritonavir). Điều trị với omeprazole 20mg, 1 lần/ngày, không ảnh hường đến sự tiêp xúc amprenavir (sử dụng hay không sừ dụng với ritonavir). Điêu trị với esomeprazole 20mg, 1 lần/ngày, không ảnh hương đến sự tiếp xúc của amprẹnavir (sử dụng hay không sử dụng đồng thời với ritonavir). Điều trị với someprazo 40mg, 1 lần/ngày không ảnh hường tới sự tịêp xúc của lopinavir (sử dụng đồng thời với ritonavir). Do tác động dược lực và các đặc tính dược động học tương tự của someprazo vậ someprazole, không khuyến cáo sử dụng esomeprazole đồng thơi với atazanavir và chống chỉ định sử dụng esomeprazole đồng thời với nelfinavir.
Những thuốc chuyển hóa qua CYP2C19
-Esomeprazol ức chế CYP2C19, men chính chuyển hóa esomeprazole. Do vậy, khi esomeprazole được dùng chung với các thuốc chuyền hóa bằng CYP2C19 như diazepam, citalopram, imipramin, clomipramin, phenytoin…, nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng. Điều nậy cần được đặc biệt chú ý khi kê toa esomeprazole theo chế độ điều trị khi cần thiết. Dùng đồng thời với esomeprazole 30mg làm giảm 45% độ thanh thải diazepam (một cơ chất của CYP2C19). Khi dùng đòng thời với esomeprazole 40mg làm tăng 13% nồng độ đáy (trough) của phenytoin trong huyết tương ở bệnh nhân động kinh. Nên theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương khi bắt đầu hay ngưng điều trị với esomeprazole. Omeprazol (40mg, 1 lần/ngày) làm tăng 15% Cmax và 45% AUC của voriconazol(mộtcơchấtcủaCYP2C19). >
-Khi dùng đồng thời 40mg esomeprazole ở người đang điều trị bằng warfarin trong một thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy thời gian đông máu ở trong khoảng có thể chấp nhận. Tuy vậy, sau một thời gian lưu hành thuốc đã ghi nhận có một số rất hiếm trường hợp tàng INR đáng.
Trong quá trình sử dụng Emanera 40mg gastro-resistant capsules thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
*Tác dụng phụ:
Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của esomeprazol và theo dõi sau khi thuốc ra thị trường. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng.
Các phản ứng này được xếp theo tần suất xảy ra: Rất thường gặp ≥ 1/10; thường gặp ≥ 1/100 đến < 1/10; ít gặp ≥ 1/1000 đến < 1/100; hiếm gặp ≥ 1/10.000 đến < 1/1.000; rất hiếm gặp <1/10.000; chưa biết (không thể dự đoán từ các dữ liệu đang có).
| Cơ quan bị rối loạn | Thường gặp | Không thường gặp | Hiếm gặp | Rất hiếm gặp | Không biết đến. |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu | Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu | |||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng quá mẫn như là sốt, phù mạch, phản ứng phan vệ/sốc phản vê. | ||||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Phù ngoại biên | Giảm natri máu | Giảm magiê máu; giảm magiê máu nặng có thể liên quan tới giảm canxi máu. Giảm magiê máu cũng có thể dẫn đến giảm kali máu | ||
| Rối loạn tâm thần | Mất ngủ | Kích động, lú lẫn, trầm cảm | |||
| Rối loạn hệ thần kinh | Nhức đầu | Choáng váng, dị cảm, ngủ gà | Rối loạn vị giác | ||
| Rối loạn mắt | Nhìn mờ | ||||
| Rối loạn tai và mê đạo | Chóng mặt | ||||
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Co thắt phế quản | ||||
| Rối loạn tiêu hóa | Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn | Khô miệng | Viêm miệng, nhiễm Candida đường tiêu hóa | Viêm đại tràng vi thể | |
| Rối loạn gan mật | Tăng men gan | Viêm gan có hoặc không vàng da | Suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan | ||
| Rối loạn da và mô dưới da | Viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay | Hôi đầu, nhạy cảm với ánh sáng | Hồng ban đa 1 dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc (TEN). | ||
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Viêm thận kẽ; ở một số bệnh nhân tình trạng suy thận đi kèm đă được báo cáo | ||||
| Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú | Nữ hóa tuyến vú | ||||
| Các rối loạn tổng quát và tại chỗ. | Khó ở, tăng tiết mồ hôi. |
Ghi chú:
Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào được phát hiện, nên có những biện pháp xử trí thích hợp, ví dụ như ngừng dùng thuốc,…
Cho đến nay có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ đích. Các triệu chứng được mỏ tả có liên quan đện việc dùng liều 280mg là các triệu chứng trên đường tiêu họa vá tình trạng mệt mỏi.
Các liều đơn esomeprazol 80mg vẫn an toàn khi dùng. Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Esomeprazol gắn kết mạnh với protein huyết tương và vì vậy không dễ dàng thâm phân được. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hô trợ tổng quát.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Esomeprazole là dạng đồng phân s của omeprazole trong điều trị loét dạ dày-tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày-thực quàn và hội chứng Zollinger-Ellison. Esomeprazol gắn với H* /K*- ATPase (còn gọi là bợm proton) ở tế bào thành cùa dạ dày, làm bất hoạt hệ thống enzym này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid hydrocloric vào lòng dạ dày. Vì vậy esomeprazol có tác dụng ức chế dạ dày tiết lượng acid cơ bản và cả khi bị kích thích do bât kỳ tác nhân nào. Thụốctácdụng mạnh, kéo dài.
Các thuốc ức chế bơm proton có tác dụng ức chế nhưng không tiệt trừ được Helicobacter pylori, nên phải phối hợp với các kháng sinh ( như amoxicilin, tetracyclin và clarithromycin) mới có thể tiệt trừ có hiệu quả vi khuân này.
Hấp thụ
Esomeprazol hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương sau 1 -2 giờ. Sinh khả dụng của esomeprazol tăng lên theo liều dùng và khi dùng nhăc lại, đạt khoảng 68% khi dùng liều 20mg và 89% khi dùng liều 40mg. Thức ăn làm chậm khả năng hấp thụ esomeprazol, nhưng không làm thay đổi có ý nghĩa tác dụng của thuốc đến độ acid trong dạ dày. Diện tích dưới đường cong (AUC) sau khi uống một lieu duy nhất esomeprazol 40mg vào bữa ăn so với lúc đói giảm từ 43% đến 53%. Do đó esomeprazol nên uống ít nhât 1h trước bữa ăn.
Phân bố:
Khoảng 97% esomeprazol gắn vào protein huyết tương.
Chuyển hóa:
Thuốc bị chuyển hóa chủ yếu ờ gan nhờ hệ enzym cytochrom P450, isoenzym CYP2C19 thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl không còn hoạt tính, phần còn lại được chuyền hóa qua isoenzym CYP3A4 thành esomeprazol sulfon. Khi dùng nhắc lại, chuyên hóa bước đầu qua gan và độ thanh thải của thuốc giảm, có thể do isoenzym CYP2C19 bị ức chế. Tuy nhiên, không có hiện tượng tích lũy thuốc khi dùng mỗi ngày 1 lân. ơ một số người vì thiếu CỴP2C19 do di truyền (15-20% người châu Á) nên làm chuyển hóa esomeprazol bị chậm lại. ở trạng thái ổn định, giá trị AUC ở người bị thiếu enzym CYP2C19 tăng khoảng 2 lần so với người có đủ enzym.
2.Thài trừ:
-Nửa đợi trong huyết tương khoảng 1,3 giờ. Khoảng 80% liều uống được thài trừ dưới dạng các chất chuyển hộa không có hoạt tính trong nước tiểu, phần còn lại được thài trừ trong phân. Dưới 1 % thuốc được thải trừ trong nước tiểu.
-Ở người suy gan nặng, giá trị AUC ờ tình trạng ổn định cạo hơn 2-3 lần so với người có chức năng gan bình thường, vì vậy có thể phải xem xét giảm liều esomeprazol ờ những bệnh nhân này.
Các nhóm bênh nhân đăc biêt:
-Khoảng 2,9 ± 1,5% dân số không có enzym CYP2C19 và được gọi là nhóm người chuyển hóa kém. ở những cá nhân này, sự chuyển hóa của esomeprazole được xúc tác bơi CYP3A4. Sau khi dùng liều lặp lại esomeprazole 40mg, 1 lần/ngày, mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian trung bình ở người chuyển hóa kém,cao hơn khoảng 100% so với bệnh nhân có men chức năng CYP2C19 (nhóm người chuyển hóa mạnh). Nồng độ đình trung bình trong huyết tương tăng khoảng 60%. Sự khác biệt tương tự cũng được ghi nhận đối với esomeprazole tiêm tĩnh mạch. Chuyển hóa của esomeprazole không thay đổi đáng kể ở bệnh nhân cao tuổi (71 -80 tuổi).
-Sau khi dùng liều đơn esomeprazole 40mg, mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian ở phụ nữ cao hơn nam giới khoảng 30%. Không ghi nhận có sự khác biệt về mức tiếp xúc theo nong độ và thời gian giữa các giới tính sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày.
-Sự chuyển hóa cùa esomeprazole có thể bị suy giảm ờ bệnh nhân rối loạn chức năng gan từ nhẹ đên trung bình. Tốc độ chuyển hóa giảm ở bệnh nhân rối loạn chức nàng gan nặng, dẫn đến làm tăng gấp đôi mức tiếp xúc theo nồng độ với thời gian của esomeprazole. Vi vạy, không dùng quá liều tối đa 20mg ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng. Esomeprazole hoặc các chất chuyển hóa chính không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1 lần/ngày. Những ghi nhận này không ảnh hường đến liều lượng esomeprazole.
Bênh nhân suy giảm chức năng các cơ quan
-Sự chụyên hóa của esomeprazole có thể bị suy giảm ở bệnh nhân rối loạn chức nàng gan từ nhẹ đến trung bịnh. Tốc độ chuyển hóa giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng, dẫn đến làm tăng gấp đôi AUC của esomeprazole. Vì vậy, không dùng quá liều tối đa 20 mg ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng. Esomeprazole hoặc các chất chuyển hóa chinh không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1 lần/ngày.
-Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên bệnh nhân giảm chức năng thận. Vi thận chịu trách nhiệm trong việc bài tiết các chất chuyển hóa của esomeprazole nhưng không chịu trách nhiệm cho sự đào thải thuốc dưới dạng không đồi, người ta cho là sự chuyển hoa của esomeprazole không thay đổi ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Trẻ em:
Trẻ vị thành niên 12-18 tuổi: Sau khi sử dụng liều lặp lại 20mg và 40mg esomeprazole, tổng nông độ và thời gian tiếp xúc (AUC) và thời gian đạt nồng độ tối đa trong huyết tương (tmax) ơ trẻ 12-18 tuổi tương tự như ở người lớn đối với cả hai liều esomeprazole
Emanera 40mg gastro-resistant capsules được bào chế dưới dạng viên nang kháng acid dạ dày, bao phim màu trắng, một mặt có dập logo, mặt kia có dập gạch ngang, đựng trong vỉ nhựa màu trắng. Bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng tím làm tông màu chủ đạo, mặt trước có in tên thuốc màu trắng, chữ Emanera bao bên ngoài là hình tím đậm và chữ 40mg bao bên ngoài là màu xanh, quanh đó có các đường kẻ đan xen vào nhau màu tím nhạt, phía dưới bên trái có in logo thương hiệu. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản Emanera 40mg gastro-resistant capsules ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và độ ẩm cao. Thuốc cần được giữ ở nhiệt độ phòng, trong khoảng từ 15 đến 25 độ C (59 đến 77 độ F).
Bảo quản thuốc ở nơi tránh xa tầm tay của trẻ em và động vật cũng như không sử dụng thuốc sau khi đã hết hạn sử dụng. Nếu thuốc bị vỡ hoặc hư hỏng, bạn không nên sử dụng nó.
Trong trường hợp cần thêm thông tin về cách bảo quản thuốc, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc tham khảo ý kiến của nhà cung cấp thuốc hoặc nhà y tế.
Thời hạn sử dụng của Emanera 40mg gastro-resistant capsules sẽ phụ thuộc vào ngày sản xuất và ngày hết hạn được ghi trên bao bì của sản phẩm. Thông thường, thời hạn sử dụng của thuốc này là khoảng 2-3 năm kể từ ngày sản xuất.
Tuy nhiên, bạn nên luôn kiểm tra ngày hết hạn trên bao bì của thuốc trước khi sử dụng, và không nên sử dụng thuốc nếu đã hết hạn. Bên cạnh đó, bạn nên lưu trữ thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh nắng trực tiếp để bảo quản thuốc tốt hơn và đảm bảo độ an toàn của thuốc.
Hộp 4 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang kháng acid dạ dày.
Emanera 40mg gastro-resistant capsules có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Emanera 40mg gastro-resistant capsules có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 28 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21711-19
Công ty KRKA, D.D., Novo Mesto
Địa chỉ: Smarjeska Cesta 6, 8501 Novo Mesto Slovenia
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.