X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-21711-19
  • (SĐK cũ: VN-21711-19)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Emanera 40mg gastro-resistant capsules
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 94047/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 12/09/2023
Hoạt chất
  • Esomeprazol (dưới dạng Esomeprazole magnesium) 40mg
Hàm lượng
  • 40mg
Số quyết định
  • 164/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 20/03/2019
Đợt cấp
  • Đợt 102
Dạng bào chế
  • Viên nang kháng acid dạ dày
Quy cách đóng gói
  • Hộp 4 vỉ x 7 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Tenamyd
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô Y01 - 02A Đường Tân Thuận, KCN/KCX Tân Thuận, P. Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: KRKA, D.D., Novo Mesto
  • Nước: Slovenia
  • Địa chỉ: Smarjeska Cesta 6, 8501 Novo Mesto
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Emanera 40mg gastro-resistant capsules điều trị viêm loét thực quản

862 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 4 vỉ x 7 viên
Thương hiệu Novo Mesto
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21711-19
Nhà sản xuất KRKA, D.D., Novo Mesto
Hoạt chất Esomeprazol (dưới dạng Esomeprazole magnesium) 40mg
Thành phần

Emanera 40mg gastro-resistant capsules được chỉ định điều trị viêm loét thực quản do trào ngược, phòng ngừa sự tái phát viêm thực quản và điều trị triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Emanera 40mg gastro-resistant capsules

Emanera 40mg gastro-resistant capsules được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

Trẻ vi thành niên trên 12 tuổi:

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)

Điều trị viêm loét thực quản do trào ngược.

Phòng ngừa sự tái phát viêm thực quản.

Điều trị triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

Kết hợp với các kháng sinh trong việc diệt trừ Helicobacter pylori

Người lờn:

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)

Điều trị viêm loét thực quản do trào ngược

Phòng ngừa sự tái phát viêm thực quản

Điều trị triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

Kết hợp với các kháng sinh trong việc diệt trừ Helicobacter pylori: làm lành vết loét dạ dày và tá tràng do Helicobacter pylori.

Phòng ngừa tái phát loét dạ dày ở những bệnh nhân bị nhiêm Helicobacter pylori ở những bệnh nhân đang dùng NSAID.

Phòng chống loét ở những bệnh nhân đang sử dụng NSAID hoặc những bệnh nhân có nguy cỡ.

Hộ) chứng Zollinger – Ellison và các trường hợp khác có kèm theo tăng tiết acid dạ dày.

Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuât huyêt do loét dạ dày tá tràng băng đường tĩnh mạch.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Emanera 40mg gastro-resistant capsules

Emanera 40mg gastro-resistant capsules bao gồm những thành phần chính như là:

Thành phần dược chất: Esomeprazole 40mg.

Thành phần tá dược: Sugar spheres, Povidone K30, Natri lauryl sulphate, Opadry II White, Magie carbonate, Methacrylic acid – ethyl acrylate copolymer, Talc, Macrogol 6000, Titan dioxide, Polysorbate 80.

Hướng dẫn sử dụng Emanera 40mg gastro-resistant capsules

Emanera 40mg gastro-resistant capsules cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng:

Uống thuốc vào thời gian bất kỳ trong ngày.

Có thể uống trước hoặc sau khi ăn.

Nụốt cả viên thuốc với nước, không nhai hoặc nghiên trước khi uống.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản

  • Điều trị viêm thực quản do trào ngược: 40 mg mỗi ngày trong vòng 4 tuần. Có thể dùng 4 tuần nữa đối với những bệnh nhân vẫn còn viêm.
  • Điều trị duy trì sau khi đã khỏi viêm thực quản: 20mg mỗi ngày.
  • Điều trị triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày – thực quản: 20mg mỗi ngày nếu bệnh nhân không bị viêm thực quản do trào ngược khoảng 4 tuần.
  • Điều trị kết hợp với kháng sinh tiêu diệt Helicobacterpylori: 20 mg Emanera kết hợp với 1 g amoxicillin vả 500 mg clarithromycin, ngày 2 lần trong vòng 7 ngày.

Đối với những bệnh nhân đang sử dụng NSAID:

  • Điều trị loét dạ dày do dùng thuốc kháng viêm NSAID: 20 mg mỗi ngày, trong vòng 4 đên 8 tuần.
  • Dự phòng loét dạ dày ợ những người có nguy cơ cao về biến chứng ở dạ dày – tá tràng, nhưng có yêu câu phải tiêp tục điêu trị băng thuốc chống viêm không steroid: Uông môi ngày 20 mg.
  • Điều trị hội chứng Zollinger Ellison
  • Liều khởi đầu khuyến cáọ là Emạnera 40 mg, hai lần/ngày. Sau đó điều chỉnh theo đáp ứng của từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị khi còn chỉ định về mặt lâm sàng.

Người tổn thương chức năng thận

  • Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương chức năng thận. Do ít kinh nghiệm về việc dung thuốc ở bệnh nhân.
  • Người tổn thương chức năng gan
  • Không cần giảm liều ờ người tôn thương chức năng gan ở mức độ nhẹ đến trung bình, ơ bệnh nhân suỵ gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa 20 mg esomeprazol.

Người cao tuổi

  • Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

Trẻ em dưới 12 tuồi

  • Chựa có dữ liệu nghiên cứu khi dùng Emanera cho trẻ emdưới 12 tuổi.

Nếu bạn quên dùng Emanera 40mg gastro-resistant capsules một lần, bạn nên uống nó ngay khi nhớ nhưng chỉ nếu còn đủ thời gian giữa các liều. Nếu đã đến lúc sử dụng liều tiếp theo, bạn không nên dùng liều bù thay thế mà chỉ nên tiếp tục sử dụng theo lịch trình được chỉ định.

Nếu bạn thường xuyên quên dùng thuốc hoặc cần hỗ trợ về việc nhớ uống thuốc, bạn nên thảo luận với bác sĩ hoặc nhà y tế để được tư vấn và đưa ra giải pháp phù hợp. Không nên tăng liều hoặc dùng thuốc thường xuyên hơn chỉ định để bù đắp cho việc quên một liều thuốc.

Chống chỉ định sử dụng Emanera 40mg gastro-resistant capsules

  • Người mẫn cảm với esomeprazole, phân nhóm benzimidazol hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không nên sử dụng esomeprazole đồng thời với nelfinavir, atazanavir.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Emanera 40mg gastro-resistant capsules

 Savi Esomeprazole 10, điều trị loét dạ dày tá tràng
Chỉ định của Thuốc Savi Esomeprazole 10 Savi Esomeprazole 10 được chỉ định dùng để điều...
0₫

Trong quá trình sử dụng Emanera 40mg gastro-resistant capsules, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Khi có sự hiện diện bất kỳ một triệu chứng báo động nào (như là giảm cân đáng kể không chủ ý, nôn tái phát, khó nuôt, nôn ra máu hay đại tiện phân đen) và khi nghi ngờ hoặc bị loét dạ dày nên loại trừ bệnh lý ác tính vì điêu trị băng Emanera có thể làm giảm triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.

Bệnh nhân điều trị thời gian dài (đặc biệt những người đã điều trị hơn 1 năm) nên được theo dõi thường xuyên.

Bệnh nhân điều trị theo chế độ khi cần thiết nên liên hệ với bác sỹ nếu có các triệu chứng thay đổi về đặc tính. Khi kêtoa esomeprazol theo chế độ điều trị khi cần thiết, nên xẹmxétđến môi liên quan về tương tác với các thuốc khác do nồng độ esomeprazol trong huyết tương có thể thay đổi.

Khi kẽ toa esomeprazole đệ diệt trừ Helicobacter pylori, nên xẹm xét các tương tác thuốc có thể xảy ra trong phậc đồ điều trị 3 thuốc. Clarithromycin là chất ức chế mạnh CYP3A4 và vì thế nên xem xét chông chỉ định và tương tác đối với clarithromycin khi dùng phác đô 3 thuôc cho bệnh nhân đang dùng các thuốc khác chuyển hóạ qua CYP3A4 như cisaprid. Thuốc này có chứa đường sucrose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng thuôc này.

Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa doSalmonella và Campylobacter.

Không khuyến cáo dùng đồng thời esomeprazole với atazanavir. Nếu sự phối hợp atazanavir với thuốc ức chế bơm proton là không thể tránh khỏi, cần theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng khi tăng liều atazanavir đến 400mg kết hợp với 100mg ritonavir; không nên sử dụng quá 20mg esomeprazole.

Esomeprazole, cũng như các thuốc kháng axít khác, có thể làm giảm hấp thu vitamin B12(cyanocobalamin) do sự giảm hoặc thiếu axít dịch vị. Điều này nên được cân nhắc ở những bệnh nhân có giảm dự trữ vitamin B12 hoặc có yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn.

  • Esomeprazole là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hay kết thúc điều trị với esomeprazole, cần xem xét nguy cơ tương tác thuốc với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Đã có ghi nhận tương tác giữa clopidogrel và omeprazol. Không rõ mối liên quan lâm sàng của tương tác này. Như là một biện pháp thận trọng, không khuyến khích dùng đồng thời esomeprazol và clopidogrel.
  • Đã có các báo cáo về giảm magiê máu nặng ờ những bệnh nhân điều trị bảng thuốc ức chế bơm proton (PPI) như esomeprazole trong ít nhất 3 tháng, và trong đa số các trường hợp là trong 1 năm. Biểu hiện nặng cùa giảm magiê máu như mệt mỏi, co cứng, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất có thể xảy ra nhưng khởi phát âm thầm và không được lưu tâm ởđa sô các bệnh nhân, tình trạng giảm magiê máu được cải thiện sau khi sử dụng liệu pháp magiê thay thế và ngừng sử dụng PPL
  • Đối với các bệnh nhân cần được điều trị kéo dài hoặc những bệnh nhân dùng đồng thời PPI và digoxin hoặc các thuốc khác có thể gây hạ magiê máu (ví dụ như các thuốc lợi tiêu), nhân viên y tế nên cân nhắc định lượng nồng độ magiê máu trước khi bắt đầu điều trị PPI và định kỳ theo dõi trong quá trình điều trị.
  • Các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gẫy xương hông, xương cổ tay và cột sống, đặc biệt ở bệnh nhàn cao tuổi hoặc khi có sự hiện diện của yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu quan sát chỉ ra rằng các thuộc ức chế bơm proton có thể làm tăng tổng thể nguy cơ gãy xương khoảng 10¬40%. Một phần trong mức tăng này có thể do các yeu tố nguy cơ khác. Bẹnh nhân có nguy Cơ loãng xương nên được chăm sóc theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành và nên được bổ sung một lượng vitamin D và calcium thích hợp

Sử dụng Emanera 40mg gastro-resistant capsules cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng về việc dùng Emanera trên phụ nữ có thai. Khi dùng hỗn hợp đồng phân racemic cùa omeprazol, dữ liệu trên số lượng lớn phụ nữ có thai có dùng thuốc tư các nghiên cứu dịch tê chứng tỏ thuốc không gây dị tật hoặc độc tính trên bào thai. Các nghiên cứụ về esomeprazole trên động vật không cho thấy thuốc có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên sự phát triển của phôi/thai nhi. Các nghiên cứu trên động vật với hỗn hợp racemic cũng không cho thấy có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên tình trạng mang thai, sự sinh nở hoặc sự phát triển sau sinh. Nên thận trọng khi kê toa cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú:

Người ta chưa biết esomeprazole có tiết qua sữa mẹ hay không. Không có nghiên cứu nào trên phụ nữ cho con bú được thực hiện. Vì vậy, không nên dùng Emanera trong khi cho con bú .

Ảnh hưởng của Emanera 40mg gastro-resistant capsules lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Emanera không ảnh hường đến lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Emanera 40mg gastro-resistant capsules

Các nghiên cứu về tương tác thuốc mới chỉ được thực hiện ở người lớn.

Tác động của esomeprazole trên dươc đông hoc của các thuốc khác

Đối với những thuốc hấp thụ phụ thuộc dọ pH

-Tình trạng giam độ axít dạ dày khi điệu trị bằng esomeprazole và các PPI khác có thể làm giảm hay tàng sự hấp thu của các thuốc khác co cơ chế hấp thu phụ thuộc pH dạ dày. Giống như các thuốc làm giảm độ axít dạ dày khác, sự hấp thụ của các thuôc như ketoconazol, itraconazol và erlotinib có thể giảm và sự hấp thu của digoxin có thể tăng lên trọng khi điều trị với esomeprazole. Dùng đồng thời omeprazol (20mg/ngày) và digoxin ở các đối tượng khỏe mạnh làm tăng sinh khả dụng cùa digoxin khoảng 10% (lên đên 30% ở 2 trên 10 đôi tượng nghiên cứu). Hiếm có các báo cáo về độc tính của digoxin. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng esomeprazol liều cao ở bệnh nhân cao tuổi, cần tăng cường theo dõi điều trị bằng digoxin. Đã có báo cáo rằng omeprazole tượng tác với một số chất ức chế men protease. Chưa rõ tầm quan trọng về lâm sàng và cơ chế tác động của các tương tác đã được ghi nhận. Tăng độ pH dạ dày trong quá trình điều trị với omeprazol có thể dẫn tới thay đổi sự hấp thu củạ chât ức chế men protease. Cơ chế tương tác khác có thể xảy ra là thông qua sự ức chế enzym CYP2C19. Đối với atazanavir và nelfinavir, giảm nồng độ thuôc trong huyêt thanh đã được ghi nhận khi dùng chung với omeprazol, do đó không khuyến cáo dùng đỏng thời cácthuôc này.

-Ở người tinh nguyện khỏe mạnh, sử dụng đồng thời someprazo (40mg, 1 lần/ngày) và atazanavir 300mg/ritonavir 100mg làm giảm đáng kệ nồng độ và thời gian tiẻp xúc atazanavir (giảm AUC, Cmaxvà Cmln khoảng 75%). Tăng liều atazanavir đến 400mg đã không bù trừ tác động của someprazo trên nồng độ và thời gian tiếp xúc atazanavir. Dùng phối hợp someprazo (20mg, 1 lần/ngày) với atazanavir 400mg/ritonavir 10Ọmg ở người tình nguyện khỏe mạnh lam giảm khoảng 30% nồng độ và thời gian tiếp xúc atazanavir khi so sánh với nồng độ và thời gian tiêp xúc ghi nhận trong trường hợp som atazanayir300mg/ritonavir 100mg, 1 lần/ngàymà không som someprazo 20mg, 1 lần/ngày. Dùng phối hợp với someprazo (40mg,1 lần/ngày) làm giảm trị sô trung bình AUC, Cmax và Cmin cùa nelfinavir khoảng 36-39% và giảm khoảng 75-92% trị số trung bình AUC, Cmax và Cmin của chất chuyển hóa hoạt tính có tác động dược lý M8. Đối với saquinavir (sử som đồng thời với ritonavir), tăng nồng độ thuốc trgng huyết thanh (80-100%) khi som đồng thời với someprazo (40mg, 1 lần/ngày). Điều trị với someprazo 20mg, 1 lần/ngày, không ảnh hưởng đến sự tiếp xúc cùa darunavir (khi dùng đồng thời với ritonavir) và amprenavir (khi som đồng thời với ritonavir). Điều trị với omeprazole 20mg, 1 lần/ngày, không ảnh hường đến sự tiêp xúc amprenavir (sử dụng hay không sừ dụng với ritonavir). Điêu trị với esomeprazole 20mg, 1 lần/ngày, không ảnh hương đến sự tiếp xúc của amprẹnavir (sử dụng hay không sử dụng đồng thời với ritonavir). Điều trị với someprazo 40mg, 1 lần/ngày không ảnh hường tới sự tịêp xúc của lopinavir (sử dụng đồng thời với ritonavir). Do tác động dược lực và các đặc tính dược động học tương tự của someprazo vậ someprazole, không khuyến cáo sử dụng esomeprazole đồng thơi với atazanavir và chống chỉ định sử dụng esomeprazole đồng thời với nelfinavir.

Những thuốc chuyển hóa qua CYP2C19

-Esomeprazol ức chế CYP2C19, men chính chuyển hóa esomeprazole. Do vậy, khi esomeprazole được dùng chung với các thuốc chuyền hóa bằng CYP2C19 như diazepam, citalopram, imipramin, clomipramin, phenytoin…, nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng. Điều nậy cần được đặc biệt chú ý khi kê toa esomeprazole theo chế độ điều trị khi cần thiết. Dùng đồng thời với esomeprazole 30mg làm giảm 45% độ thanh thải diazepam (một cơ chất của CYP2C19). Khi dùng đòng thời với esomeprazole 40mg làm tăng 13% nồng độ đáy (trough) của phenytoin trong huyết tương ở bệnh nhân động kinh. Nên theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương khi bắt đầu hay ngưng điều trị với esomeprazole. Omeprazol (40mg, 1 lần/ngày) làm tăng 15% Cmax và 45% AUC của voriconazol(mộtcơchấtcủaCYP2C19). >

-Khi dùng đồng thời 40mg esomeprazole ở người đang điều trị bằng warfarin trong một thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy thời gian đông máu ở trong khoảng có thể chấp nhận. Tuy vậy, sau một thời gian lưu hành thuốc đã ghi nhận có một số rất hiếm trường hợp tàng INR đáng.

Tác dụng phụ của Emanera 40mg gastro-resistant capsules

Trong quá trình sử dụng Emanera 40mg gastro-resistant capsules thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

*Tác dụng phụ:

Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của esomeprazol và theo dõi sau khi thuốc ra thị trường. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng.

Các phản ứng này được xếp theo tần suất xảy ra: Rất thường gặp ≥ 1/10; thường gặp ≥ 1/100 đến < 1/10; ít gặp ≥ 1/1000 đến < 1/100; hiếm gặp ≥ 1/10.000 đến < 1/1.000; rất hiếm gặp <1/10.000; chưa biết (không thể dự đoán từ các dữ liệu đang có).

Cơ quan bị rối loạn Thường gặp Không thường gặp Hiếm gặp Rất hiếm gặp Không biết đến.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu
Rối loạn hệ miễn dịch Phản ứng quá mẫn như là sốt, phù mạch, phản ứng phan vệ/sốc phản vê.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Phù ngoại biên Giảm natri máu Giảm magiê máu; giảm magiê máu nặng có thể liên quan tới giảm canxi máu. Giảm magiê máu cũng có thể dẫn đến giảm kali máu
Rối loạn tâm thần Mất ngủ Kích động, lú lẫn, trầm cảm
Rối loạn hệ thần kinh Nhức đầu Choáng váng, dị cảm, ngủ gà Rối loạn vị giác
Rối loạn mắt Nhìn mờ
Rối loạn tai và mê đạo Chóng mặt
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất Co thắt phế quản
Rối loạn tiêu hóa Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn Khô miệng Viêm miệng, nhiễm Candida đường tiêu hóa Viêm đại tràng vi thể
Rối loạn gan mật Tăng men gan Viêm gan có hoặc không vàng da Suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan
Rối loạn da và mô dưới da Viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay Hôi đầu, nhạy cảm với ánh sáng Hồng ban đa 1 dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc (TEN).
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Viêm thận kẽ; ở một số bệnh nhân tình trạng suy thận đi kèm đă được báo cáo
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú Nữ hóa tuyến vú
Các rối loạn tổng quát và tại chỗ. Khó ở, tăng tiết mồ hôi.

Ghi chú:

Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào được phát hiện, nên có những biện pháp xử trí thích hợp, ví dụ như ngừng dùng thuốc,…

Quá liều và cách xử trí

Cho đến nay có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ đích. Các triệu chứng được mỏ tả có liên quan đện việc dùng liều 280mg là các triệu chứng trên đường tiêu họa vá tình trạng mệt mỏi.

Các liều đơn esomeprazol 80mg vẫn an toàn khi dùng. Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Esomeprazol gắn kết mạnh với protein huyết tương và vì vậy không dễ dàng thâm phân được. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hô trợ tổng quát.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc

Đặc tính dược lực học

Esomeprazole là dạng đồng phân s của omeprazole trong điều trị loét dạ dày-tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày-thực quàn và hội chứng Zollinger-Ellison. Esomeprazol gắn với H* /K*- ATPase (còn gọi là bợm proton) ở tế bào thành cùa dạ dày, làm bất hoạt hệ thống enzym này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid hydrocloric vào lòng dạ dày. Vì vậy esomeprazol có tác dụng ức chế dạ dày tiết lượng acid cơ bản và cả khi bị kích thích do bât kỳ tác nhân nào. Thụốctácdụng mạnh, kéo dài.

Các thuốc ức chế bơm proton có tác dụng ức chế nhưng không tiệt trừ được Helicobacter pylori, nên phải phối hợp với các kháng sinh ( như amoxicilin, tetracyclin và clarithromycin) mới có thể tiệt trừ có hiệu quả vi khuân này.

Đặc tính dược động học

Hấp thụ

Esomeprazol hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương sau 1 -2 giờ. Sinh khả dụng của esomeprazol tăng lên theo liều dùng và khi dùng nhăc lại, đạt khoảng 68% khi dùng liều 20mg và 89% khi dùng liều 40mg. Thức ăn làm chậm khả năng hấp thụ esomeprazol, nhưng không làm thay đổi có ý nghĩa tác dụng của thuốc đến độ acid trong dạ dày. Diện tích dưới đường cong (AUC) sau khi uống một lieu duy nhất esomeprazol 40mg vào bữa ăn so với lúc đói giảm từ 43% đến 53%. Do đó esomeprazol nên uống ít nhât 1h trước bữa ăn.

Phân bố:

Khoảng 97% esomeprazol gắn vào protein huyết tương.

Chuyển hóa:

Thuốc bị chuyển hóa chủ yếu ờ gan nhờ hệ enzym cytochrom P450, isoenzym CYP2C19 thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl không còn hoạt tính, phần còn lại được chuyền hóa qua isoenzym CYP3A4 thành esomeprazol sulfon. Khi dùng nhắc lại, chuyên hóa bước đầu qua gan và độ thanh thải của thuốc giảm, có thể do isoenzym CYP2C19 bị ức chế. Tuy nhiên, không có hiện tượng tích lũy thuốc khi dùng mỗi ngày 1 lân. ơ một số người vì thiếu CỴP2C19 do di truyền (15-20% người châu Á) nên làm chuyển hóa esomeprazol bị chậm lại. ở trạng thái ổn định, giá trị AUC ở người bị thiếu enzym CYP2C19 tăng khoảng 2 lần so với người có đủ enzym.

2.Thài trừ:

-Nửa đợi trong huyết tương khoảng 1,3 giờ. Khoảng 80% liều uống được thài trừ dưới dạng các chất chuyển hộa không có hoạt tính trong nước tiểu, phần còn lại được thài trừ trong phân. Dưới 1 % thuốc được thải trừ trong nước tiểu.

-Ở người suy gan nặng, giá trị AUC ờ tình trạng ổn định cạo hơn 2-3 lần so với người có chức năng gan bình thường, vì vậy có thể phải xem xét giảm liều esomeprazol ờ những bệnh nhân này.

Các nhóm bênh nhân đăc biêt:

-Khoảng 2,9 ± 1,5% dân số không có enzym CYP2C19 và được gọi là nhóm người chuyển hóa kém. ở những cá nhân này, sự chuyển hóa của esomeprazole được xúc tác bơi CYP3A4. Sau khi dùng liều lặp lại esomeprazole 40mg, 1 lần/ngày, mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian trung bình ở người chuyển hóa kém,cao hơn khoảng 100% so với bệnh nhân có men chức năng CYP2C19 (nhóm người chuyển hóa mạnh). Nồng độ đình trung bình trong huyết tương tăng khoảng 60%. Sự khác biệt tương tự cũng được ghi nhận đối với esomeprazole tiêm tĩnh mạch. Chuyển hóa của esomeprazole không thay đổi đáng kể ở bệnh nhân cao tuổi (71 -80 tuổi).

-Sau khi dùng liều đơn esomeprazole 40mg, mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian ở phụ nữ cao hơn nam giới khoảng 30%. Không ghi nhận có sự khác biệt về mức tiếp xúc theo nong độ và thời gian giữa các giới tính sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày.

-Sự chuyển hóa cùa esomeprazole có thể bị suy giảm ờ bệnh nhân rối loạn chức năng gan từ nhẹ đên trung bình. Tốc độ chuyển hóa giảm ở bệnh nhân rối loạn chức nàng gan nặng, dẫn đến làm tăng gấp đôi mức tiếp xúc theo nồng độ với thời gian của esomeprazole. Vi vạy, không dùng quá liều tối đa 20mg ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng. Esomeprazole hoặc các chất chuyển hóa chính không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1 lần/ngày. Những ghi nhận này không ảnh hường đến liều lượng esomeprazole.

Bênh nhân suy giảm chức năng các cơ quan

-Sự chụyên hóa của esomeprazole có thể bị suy giảm ở bệnh nhân rối loạn chức nàng gan từ nhẹ đến trung bịnh. Tốc độ chuyển hóa giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng, dẫn đến làm tăng gấp đôi AUC của esomeprazole. Vì vậy, không dùng quá liều tối đa 20 mg ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng. Esomeprazole hoặc các chất chuyển hóa chinh không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1 lần/ngày.

-Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên bệnh nhân giảm chức năng thận. Vi thận chịu trách nhiệm trong việc bài tiết các chất chuyển hóa của esomeprazole nhưng không chịu trách nhiệm cho sự đào thải thuốc dưới dạng không đồi, người ta cho là sự chuyển hoa của esomeprazole không thay đổi ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Trẻ em:

Trẻ vị thành niên 12-18 tuổi: Sau khi sử dụng liều lặp lại 20mg và 40mg esomeprazole, tổng nông độ và thời gian tiếp xúc (AUC) và thời gian đạt nồng độ tối đa trong huyết tương (tmax) ơ trẻ 12-18 tuổi tương tự như ở người lớn đối với cả hai liều esomeprazole

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Emanera 40mg gastro-resistant capsules

  • Không nên dùng Emanera 40mg gastro-resistant capsules quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Emanera 40mg gastro-resistant capsules

Emanera 40mg gastro-resistant capsules được bào chế dưới dạng viên nang kháng acid dạ dày, bao phim màu trắng, một mặt có dập logo, mặt kia có dập gạch ngang, đựng trong vỉ nhựa màu trắng. Bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng tím làm tông màu chủ đạo, mặt trước có in tên thuốc màu trắng, chữ Emanera bao bên ngoài là hình tím đậm và chữ 40mg bao bên ngoài là màu xanh, quanh đó có các đường kẻ đan xen vào nhau màu tím nhạt, phía dưới bên trái có in logo thương hiệu. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Emanera 40mg gastro-resistant capsules tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản Emanera 40mg gastro-resistant capsules ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và độ ẩm cao. Thuốc cần được giữ ở nhiệt độ phòng, trong khoảng từ 15 đến 25 độ C (59 đến 77 độ F).

Bảo quản thuốc ở nơi tránh xa tầm tay của trẻ em và động vật cũng như không sử dụng thuốc sau khi đã hết hạn sử dụng. Nếu thuốc bị vỡ hoặc hư hỏng, bạn không nên sử dụng nó.

Trong trường hợp cần thêm thông tin về cách bảo quản thuốc, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc tham khảo ý kiến của nhà cung cấp thuốc hoặc nhà y tế.

Thời hạn sử dụng Emanera 40mg gastro-resistant capsules

Thời hạn sử dụng của Emanera 40mg gastro-resistant capsules sẽ phụ thuộc vào ngày sản xuất và ngày hết hạn được ghi trên bao bì của sản phẩm. Thông thường, thời hạn sử dụng của thuốc này là khoảng 2-3 năm kể từ ngày sản xuất.

Tuy nhiên, bạn nên luôn kiểm tra ngày hết hạn trên bao bì của thuốc trước khi sử dụng, và không nên sử dụng thuốc nếu đã hết hạn. Bên cạnh đó, bạn nên lưu trữ thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh nắng trực tiếp để bảo quản thuốc tốt hơn và đảm bảo độ an toàn của thuốc.

Quy Cách đóng gói sản phẩm

Hộp 4 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang kháng acid dạ dày.

Emanera 40mg gastro-resistant capsules mua ở đâu

Emanera 40mg gastro-resistant capsules có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Emanera 40mg gastro-resistant capsules giá bao nhiêu

Emanera 40mg gastro-resistant capsules có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 28 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21711-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty KRKA, D.D., Novo Mesto

Địa chỉ: Smarjeska Cesta 6, 8501 Novo Mesto Slovenia

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)