X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 400110984524
  • (SĐK cũ: VN-22231-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 15/10/2029
Tên thuốc
  • Etomidate-Lipuro
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 105078/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 16/11/2023
Hoạt chất
  • Mỗi 10ml chứa Etomidate
Hàm lượng
  • 20mg
Số quyết định
  • 698/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 15/10/2024
Đợt cấp
  • 122
Dạng bào chế
  • Nhũ tương tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 ống x 10ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 14
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: B. Braun Medical Industries Sdn. Bhd.
  • Nước: Malaysia
  • Địa chỉ: Bayan Lepas Free Industrial Zone, 11900 Bayan Lepas, Pulau Pinang
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: B. Braun Melsungen AG
  • Nước: Germany
  • Địa chỉ: Mistelweg 2, 12357 Berlin
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Thuốc Etomidate Lipuro, khởi mê toàn thân dùng đường tĩnh mạch

5.00
(1 đánh giá của khách hàng)
1016 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Đức
Quy cách Hộp 10 ống
Thương hiệu Braun Melsungen AG
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-22231-19
Nhà sản xuất B. Braun Melsungen AG
Hoạt chất Mỗi 10ml chứa Etomidate
Thành phần

Thuốc Etomidate Lipuro chỉ định là thuốc khởi mê toàn thân dùng đường tĩnh mạch cho người lớn và trẻ em trên 6 tháng tuổi…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Etomidate Lipuro

Thuốc Etomidate Lipuro được chỉ định là thuốc khởi mê toàn thân dùng đường tĩnh mạch cho người lớn và trẻ em trên 6 tháng tuổi.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Hướng dẫn sử dụng Etomidate Lipuro

Cách sử dụng:

Dùng theo đường tĩnh mạch.

Thông thường, Etomidate-Lipuro phải được tiêm hoàn toàn theo đường tĩnh mạch và thật chậm (một liều trong khoảng 30 giây) và chia ngắt quãng nếu cần.

Phải tránh tiêm trong động mạch.

Tiêm gần tĩnh mạch có thể gây đau nhức nhối tại chỗ.

Sử dụng thuốc giảm đau gây nghiện hoặc diazepam làm thuốc tiền mê và phẫu thuật sẽ làm giảm co cơ tự phát không kiểm soát (giật rung cơ) đã cho thấy trên một số bệnh nhân sau khi dùng Etomidate-Lipuro (xem mục “Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc” và mục “Đặc tính dược lực học”).

Thuốc Etomidate Lipuro, khởi mê toàn thân dùng đường tĩnh mạch
Thuốc Etomidate Lipuro, khởi mê toàn thân dùng đường tĩnh mạch

Vì etomidate không có tác dụng giảm đau, nên dùng một loại opioid thích hợp, ví dụ: fentanyl đường tĩnh mạch 1-2 phút trước khi tiêm Etomidate-Lipuro (xem mục “Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc“ và mục “Đặc tính dược lực học”).

Chỉ bác sĩ đã được đào tạo về đặt nội khí quản mới được sử dụng sản phẩm này. Phải chuẩn bị sẵn sàng thiết bị hô hấp nhân tạo (xem mục “Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc”).

Liều lượng:

Nên điều chỉnh liều theo đáp ứng riêng biệt của từng bệnh nhân và tác dụng trên lâm sàng.

Nên tuân theo hướng dẫn về liều dùng sau đây:

Người lớn và trẻ vị thành niên

Thông thường, liều gây mê hiệu quả là 0,3 mg etomidate cho mỗi kg cân nặng, tương ứng với 0,15 ml Etomidate-Lipuro cho mỗi kg cân nặng.

Do đó, đối với một bệnh nhân trưởng thành một ống thuốc thường đủ để gây ngủ trong thời gian 4-5 phút. Tác dụng gây ngủ có thể kéo dài khi tiêm bổ sung Etomidate-Lipuro. Không dùng quá tổng lượng thuốc là 3 ống thuốc (30 ml).

Bệnh nhân trẻ em

Ở trẻ dưới 15 tuổi, liều dùng có thể cần tăng lên: đôi khi cần một liều bổ sung lên đến 30% liều bình thường dành cho người lớn để có được độ sâu và thời gian ngủ như ở người lớn.

Bệnh nhân cao tuổi

Bệnh nhân cao tuổi cần một liều từ 0,15 đến 0,2 mg etomidate cho mỗi kg cân nặng và cần điều chỉnh liều theo các tác dụng (xem mục “Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc”).

Nhóm bệnh nhân đặc biệt khác

Cần giảm liều etomidate ở bệnh nhân bị xơ gan hoặc những người đã dùng thuốc an thần, thuốc phiện hoặc thuốc ngủ.

Thành phần Etomidate Lipuro

Mỗi 10ml chứa Etomidate: 20mg

Chống chỉ định sử dụng

  • Quá mẫn với etomidate, đậu nành, lạc hoặc với bất cứ tá dược nào được liệt kê ở “Thành phần công thức thuốc”.
  • Không được điều trị cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ từ 6 tháng tuổi trở xuống bằng Etomidate-Lipuro, trừ khi có chỉ định bắt buộc trong điều trị bệnh nhân nội trú.

Cảnh báo và thận trọng

Thuốc Regivell 5mg/ml, chỉ định gây tê tủy sống để phẫu thuật
Thuốc Regivell 5mg/ml là gì Regivell 5mg/ml là thuốc gây tê tại chỗ tác dụng...
0

Chỉ nên tiêm Etomidate-Lipuro theo đường tĩnh mạch.

Khởi mê với Etomidate-Lipuro có thể kèm theo tụt huyết áp nhẹ và thoáng qua do giảm sức cản của mạch máu ngoại vi (đặc biệt là sau khi dùng droperidol trước đó). Ở bệnh nhân suy nhược mà có thể gặp nguy hiểm do tụt huyết áp, cần phải thực hiện các biện pháp sau:

  • Trước khi khởi mê, cần có đường truyền tĩnh mạch để xử trí thể tích máu tuần hoàn.
  • Nên tránh các thuốc gây cảm ứng khác trong phạm vi có thể.
  • Khởi mê nên được tiến hành khi bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa.
  • Nên tiêm thuốc thật chậm (ví dụ: 10 ml trong 1 phút).

Etomidate ức chế quá trình sinh tổng hợp các steroid ở vỏ thượng thận. Liều khởi mê của etomidate liên quan đến giảm nồng độ corti­sol và aldosterone trong huyết tương, không đáp ứng với việc dùng ACTH. Khi etomidate được sử dụng để khởi mê, đã quan sát thấy tăng cortisol trong huyết thanh sau mổ sau khi khởi mê do thiopen­tone bị trì hoãn trong khoảng 3 – 6 giờ (xem mục “Đặc tính dược lực học”).

Cần cân nhắc đến những bệnh nhân bị căng thẳng mức độ nặng, nhất là những người có rối loạn chức năng vỏ thượng thận, nên xem xét bổ sung cortisol ngoại sinh (ví dụ: 50 – 100 mg hydrocorti­sone). Trong các trường hợp đó, kích thích tuyến thượng thận bằng ACTH sẽ không có tác dụng.

Co cơ tự phát có thể xảy ra ở một hoặc nhiều nhóm cơ, nhất là khi không dùng thuốc tiền mê (xem thêm mục “Tác dụng không mong muốn của thuốc”).

Hiện tượng co cơ này được cho là do mất ức chế dưới vỏ (xem mục “Đặc tính dược lực học”). Hiện tượng này có thể được ngăn ngừa phần lớn bằng cách sử dụng liều thấp fenta­nyl theo đường tĩnh mạch, kèm theo droperidol hoặc diazepam 1-2 phút trước khi khởi mê bằng Etomidate-Lipuro (xem thêm mục “Liều dùng, cách dùng”).

Giật rung cơ hoặc đau ở chỗ tiêm, thường ở mức nhẹ, được quan sát thấy trong khi dùng Etomidate-Lipuro, nhất là khi thuốc được tiêm không pha loãng vào tĩnh mạch nhỏ. Điều này có thể tránh được phần lớn bằng cách dùng liều thấp opioid thích hợp, ví dụ: fentanyl, theo đường tĩnh mạch từ 1 đến 2 phút trước khi khởi mê. Để giảm thiểu nguy cơ đau tại chỗ, nên sử dụng các tĩnh mạch lớn. Nên thận trọng khi sử dụng Etomidate-Lipuro ở bệnh nhân cao tuổi, vì có khả năng gây giảm cung lượng tim, vấn đề này đã được báo cáo khi dùng liều lớn hơn liều khuyến cáo (xem mục “Liều dùng, cách dùng”).

Ức chế cortisol và aldosterone nội sinh kéo dài có thể xảy ra như một hệ quả trực tiếp của etomidate khi được cho dùng bằng cách truyền liên tục hoặc dưới dạng liều lặp lại. Do đó, cần tránh sử dụng etomidate để duy trì gây mê. Trong các trường hợp đó, kích thích tuyến thượng thận bằng ACTH sẽ không có tác dụng.

Nên thận trọng khi sử dụng Etomidate ở bệnh nhân bị suy vỏ-tủy thượng thận chẳng hạn như những bệnh nhân bị nhiễm trùng huyết. Cần giảm liều etomidate ở bệnh nhân bị xơ gan hoặc những người đã dùng thuốc an thần, thuốc phiện hoặc thuốc ngủ.

Trong các thử nghiệm trên động vật, Etomidate-Lipuro đã cho thấy có khả năng sinh ra porphyrin. Do đó, không nên dùng cho bệnh nhân bị bệnh di truyền về sinh tổng hợp haem, trừ khi không có thuốc thay thế nào an toàn.

Khi sử dụng Etomidate-Lipuro, cần phải chuẩn bị sẵn thiết bị hồi sức để xử trí ức chế hô hấp và ngừng thở có thể xảy ra.

Etomidate-Lipuro có chứa ít hơn 1 mmol (23 mg) natri (dưới dạng natri oleate) cho mỗi ống thuốc, tức là về cơ bản là không có natri.

Vì Etomidate-Lipuro không có tác dụng giảm đau, cần phải sử dụng thuốc giảm đau thích hợp thực hiện thủ thuật ngoại khoa. Nếu đã sử dụng để gây mê trong thời gian ngắn, phải cho dùng một loại thuốc giảm đau mạnh, ví dụ: fentanyl, trước khi dùng hoặc đồng thời với Etomidate-Lipuro (xem mục “Liều dùng, cách dùng”). Cũng cần lưu ý đến hướng dẫn đưa ra trong mục “Tương tác, tương kỵ của thuốc” và “Hướng dẫn bảo quản / sử dụng / xử lý”. Chỉ bác sĩ có tay nghề trong đặt nội khí quản mới được sử dụng Etomidate-Lipuro.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy

Thuốc Etomidate Lipuro có ảnh hưởng lớn đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc, chính vì vậy mà không nên sử dụng những loại máy móc có khả năng gây nguy hiểm hoặc lái xe trong 24 giờ đầu sau khi dùng thuốc.

Thời gian trở về trạng thái tỉnh táo bình thường có thể thay đổi theo thời gian mổ, tổng liều etomidate được dùng và loại thuốc đã dùng kèm theo. Do đó, quyết định cho phép lái xe hoặc vận hành máy móc phải theo đánh giá của nhóm bác sĩ điều trị sau gây mê.

Sử dụng với phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

  • Độ an toàn khi sử dụng Etomidate-Lipuro mang thai vẫn chưa được xác lập. Trên động vật, etomidate không có tác dụng chính trên khả năng sinh sản, cũng không có tác dụng độc tính chính trên thai hoặc gây quái thai. Ở các mức liều độc tính trên chuột mẹ, đã ghi nhận thấy có giảm tỷ lệ sống.
  • Chỉ nên sử dụng Etomidate-Lipuro trong thai kỳ nếu khả năng mang lại lợi ích nhiều hơn nguy cơ đối với thai nhi.
  • Trong quá trình gây mê sản khoa, etomidate có thể truyền qua nhau thai. Điểm Apgar của trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng etomidate có thể tương đương với điểm của trẻ sơ sinh sau khi dùng các thuốc gây mê khác.
  • Giảm nồng độ cortisol thoáng qua kéo dài khoảng 6 giờ đã được quan sát thấy ở trẻ sơ sinh sau khi mẹ được dùng etomidate. Các giá trị bị giảm vẫn trong phạm vi bình thường.

Giai đoạn cho con bú:

  • Etomidate được bài tiết vào sữa người. Cần thận trọng khi dùng Etomidate-Lipuro ở bà mẹ cho con bú.
  • Nếu phải dùng Etomidate-Lipuro trong giai đoạn cho con bú, bà mẹ cần ngừng cho con bú và không cho bú lại trong 24 giờ sau khi dùng thuốc; phải đổ bỏ sữa mẹ bài tiết ra này.

Tương tác với các thuốc khác

Tác dụng gây mê của etomidate có thể được tăng cường bởi:

  • Các thuốc an thần
  • Các opioid
  • Thuốc gây ngủ
  • Rượu

Khởi mê với etomidate có thể đi kèm với giảm sức cản ngoại vi nhẹ và thoáng qua, điều đó có thể làm tăng cường tác dụng của các loại thuốc làm giảm huyết áp khác.

Alfentanil

Dùng đồng thời etomidate với alfentanil đã được báo cáo là làm giảm thời gian bán thải cuối cùng của etomidate đến khoảng 29 phút. Nên thận trọng khi sử dụng cả hai loại thuốc cùng nhau vì nồng độ của etomidate có thể giảm xuống dưới ngưỡng gây mê.

Fentanyl

Tổng độ thanh thải trong huyết tương và thể tích phân bố của etomi- date giảm xuống 2 đến 3 lần mà không có thay đổi thời gian bán thải khi dùng kèm theo fentanyl đường tĩnh mạch. Khi dùng etomidate đồng thời với fentanyl đường tĩnh mạch, có thể cần phải giảm liều.

Ketamine

Dùng etomidate đồng thời với ketamine cho thấy không có tác động đáng kể đến nồng độ trong huyết tương hoặc các thông số dược động học của ketamine hoặc chất chuyển hóa chính của nó, norketamine.

Các thuốc chẹn nơron thần kinh adrenergic, thuốc chẹn alpha

Phối hợp với các loại thuốc gây mê toàn thân làm tăng tác dụng gây tụt huyết áp của các chất này.

Thuốc chẹn kênh canxi (Verapamil, Diltiazem)

Phối hợp với các loại thuốc gây mê toàn thân làm tăng tác dụng gây tụt huyết áp và chậm nhĩ-thất.

Các thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI)

Vì tương tác nguy hiểm giữa các thuốc gây mê toàn thân và các MAOI, thông thường, cần phải dừng việc sử dụng các MAOI trước khi phẫu thuật 2 tuần.

Tác dụng phụ không mong muốn

Giống như hầu hết các loại thuốc gây mê toàn thân, etomidate có thể ảnh hưởng đến chức năng hô hấp và mạch máu. Giống như một số loại thuốc gây mê toàn thân, etomidate có thể gây co cơ không tự chủ. Bên cạnh đó, etomidate thường ảnh hưởng đến chức năng của vỏ thượng thận.

Tác dụng không mong muốn được liệt kê theo tần suất xuất hiện như sau:

Rất phổ biến (≥ 1/10)

Phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10)

Không phổ biến (≥ 1/1 000 đến < 1/100)

Hiếm gặp (≥ 1/10 000 đến < 1/1000)

Rất hiếm gặp (≥ 1/10000)

Không rõ (tần suất xuất hiện không thể ước tính được từ dữ liệu sẵn có)

Rối loạn ở hệ thống miễn dịch

Không rõ: Quá mẫn (nh ư là sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, phản ứng dạng phản vệ). Sau khi dùng etomidate, đã ghi nhận thấy giải phóng histamine. Etomidate-Lipuro có chứa dầu đậu nành, loại dầu này rất hiếm khi gây phản ứng dị ứng nặng.

Rối loạn nội tiết

Không rõ: Suy thượng thận

Các rối loạn ở hệ thần kinh

Rất phổ biến: Rối loạn vận động

Phổ biến: Giật rung cơ

Không phổ biến: Tăng trương lực, co thắt cơ không tự chủ, rung giật nhãn cầu, run rẩy

Không rõ: Co giật (bao gồm cả co giật cơn lớn)

Các rối loạn về tim

Không phổ biến: Nhịp tim chậm, ngoại tâm thu, ngoại tâm thu thất.

Không rõ: Loạn nhịp tim, chẹn nhĩ thất hoàn toàn.

Các rối loạn ở mạch máu

Phổ biến: Tụt huyết áp

Không phổ biến: Tăng huyết áp.

Không rõ: Sốc

Các rối loạn về hô hấp, ngực và trung thắt

Phổ biến: Ngừng thở, tăng thông khí, thở rít

Không phổ biến: Giảm thông khí, nấc, ho

Hiếm gặp: Co thắt thanh quản

Không rõ: Ức chế hô hấp, co thắt phế quản (bao gồm hậu quả gây tử vong)

Ức chế hô hấp và ngừng thở có thể xảy ra nhất là sau khi dùng liều cao etomidate phối hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương. Ở những bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên, ức chế hô hấp và ngưng thở có thể xảy ra nhất là sau khi dùng các liều quá liều khuyến nghị tối đa là 0,2 mg etomidate cho mỗi kg cân nặng.

Các rối loạn tiêu hóa

Phổ biến: Buồn nôn, nôn.

Không phổ biết: Tăng bài tiết nước bọt

Các rối loạn ở da và mô dưới da

Phổ biến: Phát ban

Không phổ biến: Ban đỏ

Không rõ: Hội chứng Stevens-Johnson, mày đay

Các rối loạn về cơ xương và mô liên kết

Không phổ biến: Cứng cơ

Không rõ: Cứng hàm

Rối loạn toàn thân và tình trạng ở noi dùng thuốc

Không phổ biến: Đau ở chỗ tiêm.

Tổn thương, nhiễm độc và các biến chứng do thủ thuật

Không phổ biến: Biến chứng gây mê, hồi phục chậm sau gây mê, giảm đau không đủ, buồn nôn do thủ thuật

Lưu ý: Bác sĩ và dược sĩ cần được thông báo về bất cứ tác dụng không mong muốn nào không đề cập trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc này.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng

Quá liều etomidate, được dùng dưới dạng tiêm tĩnh mạch nhanh, gây ngủ sâu và có thể gây ức chế hô hấp và thậm chí là ngừng hô hấp, trong trường hợp đó bắt buộc phải hỗ trợ hô hấp đầy đủ. Tụt huyết áp cũng đã được quan sát thấy trong những trường hợp đó. Quá liều có thể ức chế quá trình bài tiết cortisol. Điều này có thể liên quan đến mất phương hướng và chậm tỉnh giấc.

Điều trị

Điều trị phụ thuộc vào bản chất và mức độ nặng của triệu chứng, bao gồm, nếu cần thiết, hỗ trợ hỗ hấp.

Bên cạnh các biện pháp hỗ trợ (ví dụ: về hô hấp), có thể cần phải dùng 50-100 mg hydrocortisone (không phải ACTH).

Phải chuẩn bị sẵn sàng tất cả thiết bị và thuốc hay sử dụng trong các thủ thuật gây mê toàn thân.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm điều trị dược lý: Các loại thuốc gây mê toàn thân khác,

Cơ chế tác dụng, tác dụng dược lý

Tác dụng của etomidate bắt đầu ngay và thời gian tác dụng gây mê ngắn do tái phân bố và bất hoạt chuyển hóa. Một liều duy nhất 0,3 mg/kg cân nặng làm mất ý thức trong 30-60 giây và gây mê man trong thời gian 3-5 phút, sau đó gây ngủ.

Các tác dụng dược lý khác

Etomidate ức chế chức năng của vỏ thượng thận. Etomidate ức chế quá trình sản sinh cortisol của tế bào thượng thận bằng cách chẹn một cách có thể phục hồi enzyme tổng hợp steroid 11-p-hydroxy- lase. Quá trình ức chế cortisol không đáp ứng với ACTH và kéo dài tối đa 8 giờ sau khi dùng liều etomidate 0,3 mg/kg duy nhất. Ức chế quá trình tổng hợp cortisol có thể phục hồi và phụ thuộc vào nồng độ etomidate trong huyết tương.

Co cơ không tự chủ đã được quan sát thấy sau khi dùng etomidate do mất ức chế các quá trình kích thích sinh lí ở não trung gian, tương tự như giật rung cơ ngủ sinh lý.

Etomidate đã được báo cáo là có các đặc tính chống co giật và tác dụng bảo vệ tế bào não chống lại tổn thương do thiếu ôxy.

Vì etomidate không có tác dụng giảm đau, cần phải sử dụng đồng thời với một loại thuốc giảm đau cho tất cả các thủ thuật ngoại khoa.

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Vì Etomidate-Lipuro được dùng theo đường tĩnh mạch, sinh khả dụng của thuốc là 100 %.

Phân bố

Etomidate nhanh chóng tách ra khỏi các hạt dầu sau khi tiêm. Điều này được phản ánh bởi nồng độ của etomidate trong huyết tương, gần giống với nồng độ trong bào chế dạng nước.

Gắn kết etomidate với protein trong huyết tương (chủ yếu là với albumin) khoảng 75 %, giảm khi có tình trạng suy thận hoặc tổn thương gan mạn tính.

Etomidate nhanh chóng được phân bố vào não và các mô khác. Tổng thể tích phân bố khoảng 4,5 l/kg.

Phân bố nhanh từ khoang trung tâm tới khoang ngoại vi và khoang ngoại vi sâu hơn cũng như là tốc độ thải trừ lớn làm cho nồng độ trong huyết tương giảm xuống nhanh chóng trong khoảng 30 phút sau khi dùng liều duy nhất. Sau đó, nồng độ trong huyết tương giảm xuống chậm hơn.

Chuyển hóa sinh học và thải trừ

Bước chuyển hóa sinh học chính là thủy phân ethyl ester trong gan. Một phần nhỏ thuốc chịu phản ứng N-dealkyalation ôxy hóa. Tất cả các chất chuyển hóa được phát hiện đều bất hoạt về mặt dược lý học.

Thời gian bán thải tương đối dài (thời gian bán thải cuối cùng từ 2 – 5 h) mặc dù tốc độ ly trích ở gan cao do tái phân bố của etomidate chậm từ khoang ngoại vi sâu hơn.

Khoảng 75 % liều etomidate được dùng có mặt trong nước tiểu trong vòng 24 giờ, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa. Con đường thải trừ khác không có vai trò quan trọng.

Chất chuyển hóa chính trong nước tiểu (khoảng 80 %) là sản phẩm thủy phân của etomidate, có tên là R-(+)-1-(a-methylbenzyl)-5- imidazolecarboxylic acid. Chỉ 2% etomidate được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu.

Thời gian bán thải của hạt lipid ngắn.

Chưa quan sát thấy quá trình tích lũy.

Lý do nên mua Etomidate Lipuro tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Không được bảo quản trên 30 °C. Không được làm đông lạnh.

Thời hạn sử dụng

14 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói

Hộp chứa 10 ống thủy tinh x 10ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 100.8g.

Dạng bào chế: Nhũ tương tiêm.

Etomidate Lipuro mua ở đâu

Thuốc Etomidate Lipuro hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Etomidate Lipuro giá bao nhiêu

Thuốc Etomidate Lipuro có giá là: 120.000đ/ hộp 10 ống. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-22231-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Braun Melsungen AG

Địa chỉ: Mistelweg 2, 12357 Berlin, Đức

Xuất xứ

Đức

1 đánh giá cho Thuốc Etomidate Lipuro, khởi mê toàn thân dùng đường tĩnh mạch
5.0 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Etomidate Lipuro, khởi mê toàn thân dùng đường tĩnh mạch
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Lê Hà Giang Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Chất lượng tạm ổn, giá ok, giao nhanh, chưa xài nên chưua đánh giá độ bền

      thích
    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)