Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Pharbaco |
| Chuyên mục | Thuốc kê đơn |
| Số đăng ký |
VD-33589-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco |
| Hoạt chất | Deferipron |
| Thành phần | Deferipron |
Fabacoem 500 chứa Deferiprone, được chỉ định điều trị quá tải sắt ở bệnh nhân Thalassemia thể nặng, dùng đơn trị hoặc phối hợp khi liệu pháp loại bỏ sắt khác không hiệu quả.
Fabacoem 500 được chỉ định để điều trị tình trạng quá tải sắt trong cơ thể chủ yếu ở bệnh nhân Thalassemia thể nặng, khi các liệu pháp điều trị loại bỏ sắt (tạo phức) hiện nay là không đủ. Kết hợp deferipron với các thuốc tạo phức với sắt khác để điều trị quá tải sắt ở bệnh nhân thalassemia the nặng khi điều trị đơn lẻ từng thuốc không hiệu quả, hoặc điều trị các trường hợp đe dọa tính mạng ở bệnh nhân quá tải sắt.
Mỗi viên nén bao phim Fabacoem 500 chứa:
Thành phần dược chất: Deferipron 500mg
Thành phần tá dược: Avicel PHI02, Amidon tinh bột ngô, Povidon K30, Croscarmellose Natri, Aerosil R200, Magnesi stearat, Talc, Opadry 03A18373 White vừa đủ 1 viên
Liều thông thường là 25 mg/kg, 3 lần mỗi ngày, với tổng liều hàng ngày là 75 mg/kg. Liều điều có thể điều chỉnh lên đến 33 mg/kg, ống 3 lẫn mỗi ngày để đáp ứng mục tiêu điều trị của tìmg bệnh nhân. Tổng liều hàng ngày không nên vượt quá 100 mg/kg. Liều nên được làm tròn 250 mg (nửa viên thuốc)
| Bảng la: số viên nén đề nghị để đạt được liều 25 mg/kg (Làm tròn đến nửa viên), liều sử dụng 3 lần mỗi ngày. | ||
|---|---|---|
| Khối lượng cơ thể (kg) | Liều (mg) | Số lượng viên nén |
| 20 | 500 | 1 |
| 30 | 750 | 1,5 |
| 40 | 1000 | 2 |
| 50 | 1250 | 2,5 |
| 60 | 1500 | 3 |
| 70 | 1750 | 3,5 |
| 80 | 2000 | 4 |
| 90 | 2250 | 4,5 |
| Bảng Ib: số viên nén đề nghị để đạt được liều 33 mg/kg (Làm tròn đến nửa viên), liều sử dụng 3 lần mỗi ngày. | ||
|---|---|---|
| Khối lượng cơ thê (kg) | Liều (mg) | Số lượng viên nén |
| 20 | 660 | 1,5 |
| 30 | 990 | 2 |
| 40 | 1320 | 2,5 |
| 50 | 1650 | 3,5 |
| 60 | 1980 | 4 |
| 70 | 2310 | 4,5 |
| 80 | 2640 | 5,5 |
| 90 | 2970 | 6 |
Giám sát nồng độ sắt trong huyết thanh 2-3 tháng một lần để đánh giá những tác động của Fabacoem 500. Điều chỉnh liều dùng nên được điều chỉnh riêng cho mục tiêu điều trị của tìmg bệnh nhân. Nếu nồng độ sắt dưới 500 pg/L thì xem xét tạm ngưng sử dụng thuốc.
Trong trường họp suy tim gây ra bởi sắt, Fabacoem 500 được sử dụng kết hợp với deferoxamin với liều từ 75 – 100 mg/kg/ngày.
Dữ liệu về cách sử dụng deferipron ở trẻ em từ 6 đến 10 tuồi còn hạn chế, và không có dữ liệu về sử dụng deferipron ở trẻ em dưới 6 tuổi.
Dùng đường uống, Fabacoem 500 có thể uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn..
Quá mẫn với deferipron hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tiền sử bệnh bạch cầu trung tính.
Tiền sử mất bạch cầu hạt.
Khi đang sử dụng các thuốc gây giảm hoặc mất bạch cầu.
Phụ nữ có thai, có kế hoạch để có thai hoặc đang cho con bú.
Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt: Deferipron đã được chứng minh là nguyên nhân gây giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.
Nồng độ ion kẽm trong máu nên được giám sát và bổ sung trong trường hợp thiếu hụt.
Thận trọng sử dụng deferipron cho bệnh nhân bị HIV dương tính hoặc suy giảm miễn dịch do nguy cơ giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt.
Do deferipron được bài tiết chủ yếu qua thận và chuyển hóa ở gan, thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị suy thận hoặc rối loạn chức năng gan.
Thay đổi màu nước tiểu: Do sự bài tiết của phức hợp sắt – deferipron làm cho nước tiểu có màu đỏ hoặc nâu.
Quá liều mãn tính và rối loạn thần kinh: Rối loạn thần kinh đã được quan sát trên trẻ em với liều điều trị cao gấp 2,5 – 3 lần so với liều khuyến cáo trong nhiều năm.
Không sử dụng thuốc Fabacoem 500 cho phụ nữ có thai hoặc có ke hoạch để có thai. có thể gây hại nghiêm trọng cho thai nhi. Neu đã có thai trong khi sử dụng Fabacoem 500 thì dừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ.
Không sử dụng thuốc Fabacoem 500 cho phụ nữ đang cho con bú.
Không ảnh hưởng.
Th HOC liên quan đến giảm bạch cầu trung tính hoặc mất bạch cầu hạt
Tránh sử dụng đồng thời deferipron với các thuốc khác gây giảm bạch cầu trung tính hoặc mất bạch cầu hạt. Tuy nhiên, nếu loại trừ thuốc này là không thể thì hãy giám sát chặt chẽ lượng bạch cầu.
lỉDP-glucuronosyltransferases
Dựa theo cơ chế chuyển hóa của deferipron nhỏ enzym ƯGT 1A6 nên chú ý đến việc sử dụng chất ức chế ƯGT 1A6 sẽ làm tăng nồng độ dược chất trong máu. 2
Các ion kim loại
Sử dụng đồng thời deferipron với các loại thực phẩm, bổ sung khoáng chất, và các thuốc kháng acid có chứa các đã cation sẽ có thể làm giảm nồng độ của deferipron trong máu.
Vitamin c
Hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ khi sử dụng vitamin c đồng thời cùng deferipron
Tóm tắt:
Các tác dụng không mong muốn (ADR) thường gặp nhất được báo cáo trong suốt quá trình điều trị với Deferipron trong các thừ nghiệm lâm sàng gồm: Buồn nôn. nôn, đau bụng, màu nước tiểu thay đổi: ADR này đã được báo cáo ở trên 10% bệnh nhân. ADR nguy hiểm nhất được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng CLÌa Deferipron là giảm bạch cầu hạt (là số lượng tế bào bạch cầu nhỏ hơn 0.5×10Ọ/lít). Giảm bạch cầu hạt xảy ra ơ xàp xi 1% bệnh nhân. Các trường họp giám bạch cầu nhẹ được báo cáo ở xấp xỉ 5% bệnh nhân.
Bảng sau liệt kê các ADR của Deferipron:
Tần suất của ADR: Rất thường gặp (>1/10), thường gặp (>1/100 và <1/10), không xác định (không thê ước tính từ dữ liệu có sẵn).
| Hệ cơ quan | Rất thường gặp | Thường gặp | Không xác định |
| Hệ thống máu và bạch huyết | Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt | ||
| Hệ miễn dịch | Phản ứng quá mần | ||
| Chuyển hóa vả dinh dưỡng | Tăng sự thèm ăn | ||
| Hệ thần kinh | Đau đâu | ||
| Tiêu hóa | Buồn nôn, đau bụng, nôn | Tiêu chảy | |
| Da và mô dưới da | Phát ban, mày đay | ||
| Cơ xương vả mô liên kết | Đau khớp | ||
| Thận và nước tiêu | Màu nước tiếu thay đôi | ||
| Toàn thân | Mệt mòi | ||
| Xét nghiệm | Tăng men gan |
Xử trí tác dụng không mong muốn:
Các trường hợp tiêu chảy chủ yếu là nhẹ và thoáng qua. Tác dụng phụ nảy chỉ xảy ra khi bắt đầu điều trị và tự hết sau vài tuần mà không cần ngừng điều trị. Một số bệnh nhân có thể giảm liều Deỉèripron và quay trở lại liều ban đầu khi các triệu chứng tiêu chảy đã giảm.
Đau khớp và sưng tay khớp sẽ biến mất trong khi bệnh nhân tiếp tục dùng Deferipron.
Men gan tăng ở một số bệnh nhân và thường không có triệu chứng, men gan sẽ quay lại giá trị bình thường mà không can ngừng thuốc và giảm liều điều trị.
Các Tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh sẽ biên mat khi ngừng sử dụng Deferipron.
Khi kết hợp điều trị Deleripron vả Deíềroxamin. tác dụng phụ trên hệ cơ xương – mô liên kết và thận – nước tiểu sẽ xảy ra ít hơn khi so với chỉ dùng Deferipron. Nhưng sự phối hợp này có thể làm tăng tác dụng phụ trên tim mạch, do đó can theo dõi cẩn thận các vấn đề tim mạch của bệnh nhân khi kết hợp điều trị.
Không có trường họp quá lieu cấp tính đã được báo cáo. Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá lieu deferipron. Rối loạn thần kinh như các triệu chứng tiểu não, song thị, rung giật nhãn cầu, tâm thần chậm lại đã được quan sát ờ trẻ em được điều trị bằng liều gấp 2,5-3 lần so với liều khuyến cáo trong hơn một năm sử dụng. Các rối loạn thần kinh giám dần dan sau khi ngừng deferipron.
Trong trường hợp quá liều, yêu cầu giám chặt chẽ lâm sàng của bệnh nhân
Deferipron là một chất mang có hai nhánh, có khả năng kết họp với sắt theo tỉ lệ phân tử
Nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh rang deferipron có hiệu quả trong việc thúc đẩy đào thải sắt và với liều 25 mg/kg ba lần một ngày có thể ngăn chặn quá trình ứ đọng chất sắt trong huyết thanh, ở những bệnh nhân phụ thuộc vào truyền máu thalassemia.
Hấp thu: Deferipron được hấp thu nhanh chóng qua đoạn đầu của ống tiêu hóa, chỉ 5 – 10 phút đã xuất hiện trong tuần hoàn. Nồng độ đỉnh huyết thanh đạt được 45-Ố0 phút sau một liều duy nhất ở bệnh nhân dùng thuốc lúc đói, vả có thê kéo dài đến 2 giò’ ở bệnh nhân dùng thuốc lúc no.
Phân bo: liên kết với protein huyết thanh nhỏ hon 10%. Thể tích phân bố ở bệnh nhân thalassemia là 1,6 L/kg và ở người khỏe mạnh là 1 L/kg.
Sau khi dùng liều 25 mg/kg, nồng độ đỉnh trong huyết thanh ở bệnh nhân dùng thuốc lúc no (85 pmol/1) thấp hon so với bệnh nhân dùng thuốc lúc đói (126 pmol/1), mặc dù vậy tổng lượng deferipron hấp thu không khác nhau.
Chuyển hóa: Deferipron chuyển hóa chủ yếu thành liên hợp glucuronid. Chất chuyển hóa này khôn có khả năng kết hợp với sắt do gốc 3-hydroxy của deferipron đã bị bất hoạt. Nồng độ đỉnh tron huyết thanh của các glucuronid xảy ra 2-3 giờ sau khi uống deferipron.
ƠQ ƠQ
Thải trừ: Deferipron được thải trừ chủ yếu qua thận; 75% đến 90% của liều uống được tìm thấy trong nước tiểu trong 24 giờ đầu tiên, ở dạng deferipron tự do, chất chuyển hóa glucuronid và phức hợp sắt – deferipron. Phần còn lại được thải trừ qua phân. Thời gian bán thải ở hầu hết bệnh nhân là 2-3 giờ
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 5 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Fabacoem 500 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Fabacoem 500 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-33589-19
Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I – Pharbaco
Thanh Xuân; Sóc Sơn; TP; Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.