Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 7 viên |
| Thương hiệu | Pharbaco |
| Mã SKU | SP078268 |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VD-33183-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco |
| Hoạt chất | Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) |
| Thành phần | Amoxicilin |
Fabamox 1000 DT điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin gây ra ở người lớn và trẻ em, bao gồm: Áp xe răng với viêm mô tế bào. Nhiễm khuẩn trên khớp giả. Diệt khuẩn Helicobacter pylori. Bệnh Lyme. Dự phòng viêm nội tâm mạc,..
Fabamox 1000 DT điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin gây ra ở người lớn và trẻ em, bao gồm: Viêm xoang cấp do vi khuẩn. Viêm tai giữa cấp. Viêm hầu họng do Streptococcus. Đợt cấp của viêm phế quản mạn. Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng. Viêm bàng quang cấp. Nhiễm khuẩn tiết niệu không triệu chứng. Viêm bể thận cấp. Bệnh thương hàn và phó thương hàn. Áp xe răng với viêm mô tế bào. Nhiễm khuẩn trên khớp giả. Diệt khuẩn Helicobacter pylori. Bệnh Lyme. Dự phòng viêm nội tâm mạc.
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sĩ, không được tự ý sử dụng!
Liều dùng nên được chọn để điều trị một bệnh cụ thể, dựa vào:
Thời gian điều trị phụ thuộc vào loại nhiễm khuẩn và đáp ứng điều trị của bệnh nhân, nên càng ngắn càng tốt
Người lớn và trẻ em >= 40 kg



Bệnh nhân thẩm phân phúc mạc
Tối đa 500 mg/ngày
Sử dụng thận trọng và theo dõi chức năng gan thường xuyên.
Cách dùng:
Dùng đường uống.
Hấp thu amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Có thể uống thuốc với nước như thông thường hoặc được khuấy trong cốc với nước trước khi uống.
Công thức cho 1 viên nén phân tán:
Thành phần dược chất: Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat): 1000,0 mg.
Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, aspartam, aerosil R200, magnesi stearat, croscarmellose natri, bột mùi cam. vừa đủ 1 viên.

Người bệnh có tiền sử dị ứng với hoạt chất, penicillin hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
Tiền sử quá mẫn nghiêm trọng (sốc phản vệ) với một beta cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).
Người mắc bệnh phenylceton niệu do thuốc có chứa aspartam.
Phản ứng quá mẫn:
Trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicillin, cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin hoặc beta – lactam khác.
Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (bao gồm các phản ứng nghiêm trọng ở da và phản ứng phản vệ) đã được quan sát ở những bệnh nhân điều trị bằng penicillin. Sự xuất hiện của các phản ứng như vậy có nhiều khả năng xảy ra ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicillin và ở những người bị dị ứng. Sự xuất hiện của bất kỳ dấu hiệu dị ứng nào cần phải ngừng điều trị bằng amoxicillin và sử dụng phương pháp điều trị phù hợp khác.
Vi khuẩn không nhạy cảm:
Amoxicillin không phù hợp để điều trị một số loại nhiễm khuẩn trừ khi mầm bệnh đã được ghi nhận và được biết là nhạy cảm với amoxicillin hoặc có khả năng cao mầm bệnh dễ mẫn cảm. Điều này đặc biệt liên quan đến việc điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu và nhiễm khuẩn tai, mũi và họng nặng.
Co giật
Động kinh có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc sử dụng liều cao hoặc ở những bệnh nhân có yếu tố ảnh hưởng (tiền sử co giật, động kinh đã được điều trị, rối loạn màng não).
Suy thận:
Ở bệnh nhân suy thận, nên điều chỉnh liều theo mức độ suy thận.
Phản ứng da:
Khởi đầu điều trị với ban đỏ do sốt liên quan đến mụn mủ có thể là một triệu chứng của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Phản ứng này đòi hỏi phải ngừng sử dụng amoxicillin và chống chỉ định sử dụng thuốc này sau đó.
Amoxicillin nên tránh nếu có nghi ngờ về bệnh bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn vì sự xuất hiện của phát ban dạng sởi có liên quan sau khi sử dụng amoxicillin.
Phản ứng của Jarisch – Hersheimer:
Phản ứng Jarisch – Herxheimer đã được quan sát thấy sau khi điều trị bệnh Lyme bằng amoxicillin. Đây là kết quả trực tiếp của hoạt động diệt khuẩn của amoxicillin đối với vi khuẩn gây bệnh Lyme, xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi.
Sự tăng sinh của các vi sinh vật không nhạy cảm:
Sử dụng amoxicillin kéo dài đôi khi có thể dẫn đến sự tăng trưởng của các sinh vật không nhạy cảm.
Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh đã được báo cáo với hầu hết các tác nhân kháng khuẩn: mức độ nghiêm trọng thay đổi từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.
Do đó, cần phải xem xét chẩn đoán này ở bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng bất kỳ loại kháng sinh nào. Nếu viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh xảy ra, nên ngừng sử dụng amoxicillin ngay lập tức và thay thế phương pháp điều trị thích hợp. Thuốc ức chế nhu động ruột bị chống chỉ định trong trường hợp này.
Điều trị kéo dài:
Trong trường hợp điều trị kéo dài, nên theo dõi thường xuyên chức năng thận, gan và tạo máu. Tăng men gan và thay đổi số lượng tế bào máu đã được báo cáo.
Thuốc chống đông máu:
Các trường hợp hiếm gặp về kéo dài thời gian prothrombin đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng amoxicillin. Theo dõi chặt chẽ khi thuốc chống đông máu được sử dụng đồng thời. Có thể điều chỉnh liều của thuốc chống đông đường uống để duy trì mức độ chống đông máu mong muốn.
Tinh thể niêu:
Các trường hợp tinh thể niệu rất hiếm gặp đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân có lượng nước tiểu thấp, chủ yếu sử dụng thuốc đường tiêm. Nếu dùng liều cao amoxicillin, nên duy trì đầy đủ lượng nước đưa vào và lượng nước tiểu bài tiết để giảm nguy cơ kết tinh amoxicillin. Ở những bệnh nhân có ống thông bàng quang, cần kiểm tra tính thấm của ống thông thường xuyên.
Xét nghiêm:
Nồng độ amoxicillin cao trong huyết thanh và nước tiểu có thể ảnh hưởng đến một số xét nghiệm trong phòng thí nghiệm. Do nồng độ amoxicillin cao trong nước tiểu, kết quả dương tính giả là phổ biến với các phương pháp hóa học.
Khi kiểm tra sự hiện diện của glucose trong nước tiểu trong quá trình điều trị bằng amoxicillin, nên sử dụng phương pháp enzym với glucose oxydase.
Sự hiện diện của amoxicillin có thể làm lệch kết quả của liều estriol ở phụ nữ mang thai.
Tá dược:
Thuốc có chứa aspartam với thành phần chính là phenylalanin, có thể bất lợi đối với người mắc bệnh phenylceton niệu.
Phụ nữ có thai:
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có bất kỳ tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp nào đến sinh sản. Dữ liệu hạn chế về sử dụng amoxicillin ở phụ nữ mang thai không cho thấy tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Amoxicillin có thể được sử dụng ở phụ nữ mang thai nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn liên quan đến việc điều trị.
Phụ nữ cho con bú:
Amoxicillin được bài tiết qua sữa mẹ với lượng nhỏ có nguy cơ mẫn cảm. Do đó, tiêu chảy và nhiễm nấm niêm mạc có thể xảy ra ở trẻ bú mẹ và có thể phải ngừng cho con bú. Amoxicillin chỉ nên sử dụng trong thời gian cho con bú sau khi cân nhắc cẩn thận lợi ích / nguy cơ.
Không có nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được cảnh báo rằng tác dụng không mong muốn như phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật có thể xảy ra.
Probenecid: Không nên sử dụng đồng thời cùng probenecid. Probenecid làm giảm thải trừ amoxicillin ở ống thận. Sử dụng đồng thời probenecid có thể dẫn đến tăng nồng độ amoxicillin trong máu kéo dài.
Allopurinol: Sử dụng đồng thời allopurinol cùng với amoxicillin có thể làm tăng khả năng phản ứng dị ứng da.
Tetracyclin: Tetracyclin và các loại thuốc kìm khuẩn khác có thể ảnh hưởng đến tác dụng diệt khuẩn của amoxicillin.
Thuốc chống đông đường uống: Thuốc chống đông máu đường uống thường được dùng cùng với penicillin và không có tương tác nào được báo cáo. Tuy nhiên, các trường hợp tăng INR đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng acenocoumarol hoặc warfarin trong khi dùng amoxicillin. Nếu cần thiết sử dụng cùng, cần theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin hoặc INR khi thêm hoặc ngừng amoxicillin. Ngoài ra, có thể cần phải chỉnh liều thuốc chống đông đường uống.
Methotrexat: các Penicillin có thể làm giảm bài tiết methotrexat và tăng độc tính của nó.
Các tác dụng không mong muốn phổ biến là tiêu chảy, buồn nôn và phát ban.
Phân loại tác dụng không mong muốn theo tần số:
– Rất hay gặp:≥1/10
– Thường gặp:≥1/100 đến <1/10
– Ít gặp:≥1/1000 đến < 1/100
– Hiếm gặp: ≥ 1/10.000 đến < 1/1000
– Rất hiếm gặp: <1/10.000
– Tần suất chưa rõ: không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn.

“Được báo cáo ở trẻ em. Vệ sinh răng miệng tốt có thể giúp ngăn ngừa đổi màu răng, thường hồi phục sau khi đánh rang răng.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng: Các triệu chứng tiêu hóa (buồn nôn, nôn và tiêu chảy), rối loạn nước và điện tiêu hóa buồn nôn, nôn và tiêu chảy, rối giải có thể xảy ra. Các trường hợp kết tinh amoxicillin, dẫn đến một số trường hợp suy thận đã được quan sát. Cơn động kinh có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc những người dùng liều cao.
Xử trí: Điều trị triệu chứng đường tiêu hóa, đặc biệt chú ý đến cân bằng nước – điện giải. Amoxicillin có thể được loại bỏ khỏi máu bằng cách thẩm tách máu.
Mã ATC: J01CA04. Nhóm thuốc: Kháng khuẩn nhóm beta – lactam, các Penicillin.
Amoxicillin là aminopenicilin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Amoxicillin có tác dụng diệt khuẩn do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin của vi khuẩn (PBP) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn. Cuối cùng vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuẩn.
In vitro, Amoxicillin có tác dụng đối với Enterococcus faecalis, Helicobacter pylori và Salmonella spp., nhưng kém tác dụng hơn đối với Shigella spp. và Enterobacter. Amoxicillin được dùng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, do được hấp thu hoàn toàn hơn từ đường tiêu hóa, nồng độ trong huyết thanh, mô và dịch cao hơn, tần suất uống ít hơn và ít xảy ra tác dụng phụ hơn.
Phổ tác dụng:
Amoxicillin cũng như các aminopenicilin khác, có hoạt tính in vitro chống đa số cầu khuẩn ưa khí Gram dương và Gram âm (trừ các chủng tạo penicilinase), một số trực khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương và một số xoắn khuẩn. Thuốc cũng có hoạt tính in vitro chống một vài trực khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram âm, thuốc có tác dụng chống Mycoplasma, Rickettsia, nấm và virus. Vi khuẩn nhạy cảm khi nồng độ thuốc ức chế tối thiểu (MIC)54 ug/ml và kháng thuốc khi MIC – 16 ng/ml. Đối với S.pneumoniae nhạy cảm khi MIC ≤ 0,5 Ug/ml và kháng thuốc nếu MIC – 2 ug/ml. Tỷ lệ kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi tùy theo địa điểm và thời gian. Đối với một số chủng cần có thông tin tham khảo tỷ lệ kháng thuốc tại chỗ, nhất là đối với bệnh nặng.
Vi khuẩn nhạy cảm:
Vi khuẩn ưa khí Gram dương: S. aureus, S. epidermidis (không tạo penicilinase). Streptococci nhóm A, B, C và G; Streptococcus pneumoniae, viridans Streptococci và một vài chúng Enterococci, Corynebacterium diptheriae, Listeria monocytogenes, Bacillus anthracis. Erysipelothrix rhusiopathiae, một vài chủng Nocardia.
Vi khuẩn ưa khí Gram âm:
Neisseria meningitidis và N.gonorrhoeae (không tạo penicilinase), Haemophilus influenzae và một vài chủng H. parainfluenzae và H. ducreyi, một số chủng Enterobacteriaceae, Proteus mirabilis, Salmonella và Shigella, P. vulgaris,
Enterobacter aerogenes, Citrobacter freundii, Vibrio cholerae, Helicobacter pylori, Bordetella pertussis, Actinobaccillus, Pasteurella multocida, Gardnerella vaginalis, Moraxella catarrhalis không tạo beta – lactamase.
Vi khuẩn kỵ khí:
Actinomyces, Arachnia, Bifidobacterium, Clostridium tetani, C. Perfringens, Eubacterium, Lactobacillus, Peptococcus, Peptostreptococcus và Propionibacterium, Fusobacterium.
Xoắn khuẩn:
Treponema pallidum, Borelia burgdoferi gây bệnh Lyme.
Vi khuẩn nhạy cảm vừa: Vi khuẩn ưa khí Gram dương Enterococcus faecium.
Vi khuẩn kháng thuốc:
Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Tụ cầu (Staphylococcus aureus).
Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Acinetobacter alcaligenes, Moraxella catarhhalis tạo ra beta – lactamase, Campylobacter, Citrobacter freundii, Citrobacter koseri, Enterobacter, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Legionella, Morganella morganii, Proteus rettgeri, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas, Seratia, Yersinia enterocolitica.
Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis.
Vi khuẩn khác: Mycobacterium, Mycoplasma, Rickettsia.
Amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hoá so với ampicilin, khoảng 74 – 92% liều đơn sau khi uống được hấp thu. Khi uống cùng liều lượng như ampicillin, nồng độ đỉnh amoxicillin trong huyết tương cao hơn từ 2 – 2,5 lần. Sau khi uống liều 250mg hoặc 500mg amoxicillin 1 – 2 giờ, nồng độ đỉnh amoxicillin trong máu đạt lần lượt khoảng 3,5 – 5 ug/ml hoặc 5,5 – 11 ug/ml và nồng độ trong huyết thanh giảm thấp hoặc không phát hiện được sau 6 – 8 giờ. Nồng độ thuốc tối đa trong máu và diện tích dưới đường cong (AUC) tăng tuyến tính với mức tăng liều dùng. Amoxicillin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicillin lại khuếch tán vào dễ dàng. Thuốc đi qua hàng rào nhau thai và lượng nhỏ phân bố trong sữa mẹ. Amoxicillin liên kết huyết tương với tỷ lệ 17 – 20%. Thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 1 – 1,5 giờ, dài hơn ở trẻ sơ sinh (3,7 giờ) và ở người cao tuổi. Ở người suy thận nặng với hệ số thanh thải creatinin 10 ml/phút, thời gian bán thải của thuốc dài khoảng 7- 21 giờ.
Chuyển hóa: Amoxicillin được chuyển hóa một phần thành acid penicilloic không có hoạt tính chống vi khuẩn.
Ở người lớn với chức năng thận bình thường, hệ số thanh thải amoxicillin huyết thanh là 283 ml/phút. Khoảng 43 – 80% liều uống amoxicillin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 – 8 giờ, với 5 – 10% liều uống phân bố vào trong mật. Nồng độ amoxicillin trong nước tiểu khoảng 300 ug/ml sau khi uống liều 250mg. Probenecid kéo dài thời gian thải của amoxicillin qua đường thận. Amoxicillin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân.
Amoxicillin loại bỏ khi thẩm phân máu, thông thường quá trình thẩm phân từ 4 – 6 giờ sẽ loại bỏ 30 – 40% liều uống nếu dùng thuốc ngay trước khi thẩm phân.
Viên nén dài, màu trắng ngà, một mặt có vạch phân liều, mặt viên nhẵn, cạnh viên lành lặn.
Fabamox 1000 DT có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Fabamox 1000 DT có giá bán trên thị trường hiện nay là: 189.000đ/ hộp 3 vỉ x 7 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Hộp 3 vỉ x 7 viên nén phân tán.
Nơi khô, dưới 30°C.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG:TCCS.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I-PHARBACO
Địa chỉ: 160 Tôn Đức Thắng – Hà Nội – Việt Nam
Sản xuất tại: 160 Tôn Đức Thắng – Hà Nội – Việt Nam
Số: VD-33183-19
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.