Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Tây Ban Nha |
| Quy cách | Hộp 10 lọ |
| Thương hiệu | B.Braun |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-19880-16
|
| Nhà sản xuất | B.Braun Medical S.A |
| Hoạt chất | Fosfomycin (dưới dạng Fosfomycin Natri) 1g |
| Thành phần | Fosfomycin |
Fosfomycin Invagen 1g Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc biến chứng như nhiễm khuẩn tiết niệu, da, phụ khoa, hô hấp, cơ xương, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, …
Fosfomycin Invagen 1g được chỉ định điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc biến chứng như nhiễm khuẩn tiết niệu, da, phụ khoa, hô hấp, cơ xương, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, nhiễm trùng huyết, viêm màng tim và viêm màng não, gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc này. Trong trường hợp nhiễm trùng bệnh viện nghiêm trọng (nhiễm trùng huyết, viêm màng tim và viêm màng não) thì cần thiết phải dùng fosfomycin phối hợp với các kháng sinh khác như penicillin, cephalosporin, aminoglycosid, colistin và vancomycin. Fosfomycin có thể được dùng để điều trị viêm màng não do tụ cầu khuẩn kháng-methicillin.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Fosfomycin Invagen 1g bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chat’. Fosfomycin dinatri 1,320 g (tương đương fosfomycin Ig.)
Tá dược: Succinic acid 0,025 g.
Fosfomycin Invagen 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Truyền tĩnh mạch nhỏ giọt.
Người lớn: 4g mỗi 6-8 giờ.
| Độ thanh thải creatinin | Liều dùng | Khoảng cách giữa các liều |
|---|---|---|
| 40-20 ml/ phút | 4g | 12 giờ |
| 20-10 ml/ phút | 4g | 24 giờ |
| < 10 ml/ phút | 4g | 48 giờ |
Bệnh nhân chạy thận: Truyền thuốc 2-4g sau mỗi phiên chạy thận.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Fosfomycin Invagen 1g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy khả năng gây sinh quái thai do dùng thuốc, tuy nhiên dữ liệu đối với phụ nữ mang thai là chưa rõ. Do đó, tránh dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và có nghi ngờ mang thai.
Một lượng nhỏ thuốc được bài tiết qua sữa mẹ.
Không quan sát thấy sử dụng fosfomycin có ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Fosfomycin Invagen 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc
Chưa có báo cáo nào về trường hợp quá liều.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Fosfomycin là một kháng sinh phổ rộng hoạt động thông qua việc ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn và ngăn cản sự hình thành acid-N-acetyl-muramic. Thông qua sự thâm nhập vào nội bào mà fosfomycin có hoạt tính thực bào.
Fosfomycin phân bổ rộng rãi vào các mô và dịch trong cơ thể, không gắn vào protein trong huyết tương, không được chuyển hóa và bài tiết chù qua nước tiểu.
Phổ kháng khuẩn:
Fosfomycin kháng lại các chủng vi khuẩn sau đây:
Gram-dương: Staphylococcus spp. (bao gồm kháng-methicỉllin), Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus faecalis.
Gram-âm: Escherichia coli, Citrobacter spp., Enterobacter spp., Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Proteus rettgeri, Serratia marcescens, Haemophilus influenzae, Pseudomonas aeruginosa, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoeae. Salmonella spp., Shigella., Campylobacter spp. và Yersinia enterocolitica.
Fosfomycin còn kháng lại các chủng vi khuẩn sau: Bacteroide, Brucella, Corynebacterium, Mycoplasma, Chlamydia, Treponema, Borrelia và Mycobacterium, Klebsiella spp. và Providence.
Dữ liệu lâm sàng. Kết quả của 3 nghiên cứu lâm sàng so sánh và thí nghiệm lâm sàng tổng quát trên 1021 bệnh nhân như sau:
Tỉ lệ hiệu quả: 37% (6/16 trường hợp) nhiễm khuẩn và nhiễm trùng huyết; 64,8% (107/165 trường hợp) viêm phổi, viêm phế quản, …67.6% (213/315 trường hợp) viêm phúc mạc, viêm thận-bể thận và viêm bàng quang; 90,9% (30/33 trường hợp) viêm phần phụ, 87% (47/54) nhiễm trùng tử cung, 86,7% (13/15) viêm xương chậu, 66,7 % (6/9) viêm nội mạc tử cung và 100% (15/15) viêm tuyến bartholin.
Hấp thu: Ở bệnh nhân trưởng thành, bột pha tiêm tĩnh mạch Ig được hòa tan trong 20 mL dung dịch glucose 20% cho nồng độ đinh cùa thuốc trong máu là 74 pg /mL, 30 phút sau khi dùng thuốc, nồng độ giảm dần còn 8 pg/mL vào khoảng 6 giờ sau khi dùng thuốc, Ở người tình nguyện khỏe mạnh tiêm truyên tĩnh mạch nhỏ giọt trong vòng 1 giờ 2g thuốc được hòa tan trong 300 mL dung dịch glucose 5%, nồng độ đỉnh là 157,3 pg /mL đạt được ngay sau khi kết thúc tiêm truyền. Nồng động giảm dần sau đó và đạt mức 2,6 pg /mL vào khoảng 12 giờ sau khi tiêm.
Phân bổ’. Ở bệnh nhân nhiễm trùng đường hò hấp, tiêm tĩnh mạch Ig thì nồng độ thuốc trong nước bọt là 7 pg /mL trong khoảng 3 giờ sau khi dùng thuốc. Sự phân bố vào dịch não tùy được quan sát thấy ở bệnh nhân bị viêm màng não sau khi dùng tiêm tĩnh mạch hoặc truyền nhò giọt vào tĩnh mạch liên tục.
Chuyển hóa: Fosfomycin không được chuyển hóa ở gan và không trải qua tuần hoàn gan ruột. Không tích lũy được do đó được dự định sử dụng ở những bệnh nhân bị suy gan.
Thải trừ: 96% thuốc được bài tiết qua nước tiểu, trung bình trong khoảng 12 giờ đầu sau khi dùng thuốc. Thời gian bán hủy trong huyết thanh là khoảng 1,8 giờ.
Fosfomycin Invagen 1g được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
Fosfomycin Invagen 1g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Fosfomycin Invagen 1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-19880-16
B.Braun Medical S.A
Huelma, 5-Poligono Industrial Los Olivares, 23009 Tây Ban Nha
Tây Ban Nha
Không hiển thị thông báo này lần sau.