X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110909124
  • (SĐK cũ: VD-33804-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 27/08/2029
Tên thuốc
  • Gabaneutril
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 118504/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 14/05/2024
Hoạt chất
  • Gabapentin
Hàm lượng
  • 300mg
Số quyết định
  • 614/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 27/08/2024
Đợt cấp
  • 209
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ, 6 vỉ, 10 vỉ x 10 viên; chai 100 viên, 150 viên, 200 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần US Pharma USA
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần US Pharma USA
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

gabaneutril 300, điều trị động kinh và đau thần kinh ngoại biên

143 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu US Pharma USA
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-33804-19
Nhà sản xuất Công ty cổ phần US Pharma USA
Hoạt chất Gabapentin
Thành phần

GABANEUTRIL 300 (Gabapentin 300mg) giúp điều trị hỗ trợ cơn động kinh cục bộ và giảm đau thần kinh ngoại biên do tiểu đường hoặc zona. Dùng theo chỉ định bác sĩ.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của gabaneutril 300

gabaneutril 300 điều trị Động kinh: Gabapentin được dùng đế điều trị hỗ trợ các cơn động kinh cục bộ có hoặc không có các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên. Gabapentin được dùng dưới dạng đơn trị liệu để điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không có các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Đau thần kinh ngoại biên: Gabapentin được chỉ định ở người lớn để điều trị đau thần kinh ngoại biên như là đau thần kinh do bệnh dái tháo đường hoặc đau dây thần kinh sau herpes.

Thành phần của gabaneutril 300

Mỗi viên nang cáng chứa:

Thành phần dược chất: Gabapentin 300,00mg.

Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, Tinh bột ngô, Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Talc.

Hướng dẫn sử dụng gabaneutril 300

Phác đồ điều chỉnh liều khi bắt đầu điều trị đổi với tất cả các chi định cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

~ BẢNG 1

Bảng liêu: Chuân liêu ban đâu

Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3
300 mg X 1 lần/ ngày 300 mg X 2 lần/ ngày 300 mg X 3 lần/ ngày

Khi ngừng gabapentin p /

Trên các thực hành lâm sàng hiện nay, nếu cần phải ngừng dùng gabapentm phải ngừng thuốc một cách từ từ trong thời gian tối thiếu 1 tuần với tất cả các chỉ định.

Động kinh

Bệnh động kinh thường phải điều trị dài ngày. Liều dùng sẽ dược chỉ định bởi bác sỹ điều trị dựa theo khả năng dung nạp của từng bệnh nhân và hiệu quả của thuốc.

Người lớn và thanh thiếu niên:

Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy khoảng liều có hiệu quả của gabapentin là từ 900 mg/ngày đến 3600 mg/ngày. Có thể bắt đầu điều trị với mức liều hiệu chuẩn được mô tá trong bảng 1 hoặc dùng mức liều 300 mg X 3 lần/ngày ở ngày thứ nhất. Sau đó, dựa vào dáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân, mà có thế tăng liều dùng thêm 300 mg/ ngày, tăng dần mỗi 2-3 ngày đến khi đạt liều tối đa 3600 mg/ngày. Kéo dài khoảng thời gian diều chỉnh liều có thể thích hợp với từng người bệnh. Thời gian tối thiếu để dạt mức liều 1800 mg/ ngày là 1 tuần, đạt mức liều 2400 mg/ ngày trong tổng cộng là 2 tuần, và để đạt mức liều 3600 mg/ ngày trong tổng cộng là 3 tuần. Liều dùng lên đến 4800 mg/ ngày đã được dung nạp tốt trong các nghiên cứu lâm sàng mở và dài hạn. Tổng liều hàng ngày nên được chia thành 3 liều nhó, khoảng thời gian tối đa giữa 2 liều dùng không nên vượt quá 12 giờ để tránh bùng phát các cơn co giật.

Trẻ em từ 6 tuổi trở lên:

Khoảng liều khởi đầu là từ 10-15 mg/ kg/ ngày, được chia thành 3 liều. Mức liều có hiệu quả của gabapentin ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên là 25-35 mg/ kg/ ngày. Trong một nghiên cứu lâm sàng dài ngày cho thấy mức liều lên tới 50 mg/ kg/ ngày được dung nạp tốt. Tổng liều hàng ngày nên được chia thành 3 liều nhỏ, khoảng thời gian tối đa giữa 2 liều dùng không nên vượt quá 12 giờ

Không cần phải theo dõi nồng độ gabapentin trong huyết tương để tối ưu hóa liệu pháp điều trị với gabapentin. Ngoài ra, có thể sử dụng gabapentin kết họp với các thuốc chống động kinh khác mà không cần quan tâm đến sự thay đổi nồng độ gabapentin trong huyết tương hoặc nồng độ các thuốc chống động kinh khác trong huyết thanh.

Đau thần kinh ngoại biên ở người lớn

Có thể bắt dầu điều trị với mức liều hiệu chuẩn được mô tả trong bảng 1 hoặc dùng mức liều khởi đầu là 900 mg và chia thành 3 liều nhỏ. Sau đó, tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân mà liều có thể tăng thêm 300 mg/ngày, tăng dần mỗi 2-3 ngày đến khi đạt mức liều tối đa 3600 mg/ngày. Kéo dải khoảng thời gian điều chinh liều có thể thích hợp với từng cá nhân người bệnh. Thời gian tối thiếu để đạt mức liều 1800 mg/ ngày là 1 tuần, đạt mức liều 2400 mg/ ngày trong tổng cộng là 2 tuần, và để đạt mức liều 3600 mg/ ngày trong tổng cộng là 3 tuần.

Trong điều trị các cơn đau thần kinh ngoại biên như đau thần kinh do bệnh đái tháo đường và đau dây thần kinh sau herpes, hiệu quả và an toàn vẫn chưa được kiểm chứng trong các nghiên cứu làm sàng cho thời gian điều trị dài hơn 5 tháng. Nếu bệnh nhân yêu cầu dùng thuốc lâu hơn 5 tháng để điều trị các con đau thần kinh ngoại biên, bác sỹ điều trị nên đánh giá tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và quyết định có cần thiết tăng thời gian điều trị hay không.

Ở những bệnh nhân có sức khỏe tổng quát không tốt như cân nặng cơ thể thấp, sau phẫu thuật ghép tạng…, liều dùng nên được điều chỉnh chậm hơn, bằng cách dùng liều thấp hơn hay kéo dài khoảng thời gian giữa các đợt tăng liều điều trị.

Người già (trên 65 tuổi)

Có thể cần phải điều chỉnh liều dùng ở người giả do suy giảm chức năng thận. Buồn ngủ, phù ngoại biên và hen suyễn có thể tăng tỷ lệ gặp ở người già.

Suy thận aTổng liều hăng ngày nên được chia thành 3 lân/ngày. Nên giảm liêu ở bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin < 79 ml/ phút.

BẢNG 2
Liều gabapentin ở ngưòi k ýn dựa trên chức năng thận
Độ thanh thải Creatinin (ml/ phút) Tổng liều dùng^hằì/g ngàya (mg/ ngày)
>80 900-3600
50-79 600-1800
30-49 300-900
15-29 150b-600
<15 150b-300

Nên điều chỉnh liều ở các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận theo bảng 2 và/hoặc những bệnh nhân đang được thẩm tách máu.

bNên dùng liều 300 mg và dùng cách ngày.

cĐối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 15 ml/ phút, thì nên giảm liều dùng hàng ngày tương ứng với độ thanh thải creatinin (ví dụ: bệnh nhân có độ thanh thải creatinin là 7,5 ml/ phút thì nên dùng ‘/2 liều dùng hành ngày của bệnh nhân có độ thanh thải creatinin là 15 ml/ phút. Bệnh nhân phải chạy thận nhân tạo

Đối với các bệnh nhân đang dược thẩm phân máu mà chưa từng dùng gabapentin, nên dùng liều khởi đâu 300 mg đên 400 mg và sau đó dùng liêu 200 mg đên 300 mg gabapentin sau mỗi đợt lọc máu kéo dài 4 giờ.

Không nên diều trị với gabapentin vảo những ngày không lọc máu.

Đối với bệnh nhân suy thận phải chạy thận nhân tạo, liều duy trì của gabapentin nên dựa trên mức liều dùng khuyến cáo được thể hiện ở bảng 2. Ngoài mức liều duy trì, thì nên dùng thêm một liều 200 – 300 mg sau mỗi đợt lọc máu kéo dài 4 giờ

Cách dùng’.

GABANEUTR1L 300 được dùng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.

Tương tác thuốc

Đã có các báo cáo tự phát và báo cáo trong y văn về sự ức chế hô hấp và/ hoặc giảm tinh táo liên quan đến việc sử dụng gabapentin và opioid. Trong 1 vài báo cáo, các tác giả cho rằng cần quan tâm đặc biệt đến hiện tượng này khi dùng kết hợp gabapentin và opioid, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi.

Morph in

Trong một nghiên cứu trên những người tình nguyện khỏe mạnh (N=12), khi sử dụng viên nang morphin 60 mg giải phóng có kiểm soát 2 giờ trước khi dùng viên nang gabapentin 600 mg, diện tích dưới đường cong (AUC) của gabapentin tăng 44% so với khi dùng gabapentin không có morphin. Điều này có liên quan đến việc gây tăng ngưỡng đau (thử nghiệm co mạch trong điều kiện lạnh – cold pressor lest).Ý nghĩa lâm sàng của những thay đổi này chưa được xác định. Các thông số dược động học của morphin không bị ảnh hưởng khi chỉ định dùng gabapentin 2 giờ sau khi dùng morphin. Tác dụng không mong muốn của opioid quan sát dược liên quan tới việc kết hợp morphin và gabapentin không có khác biệt có ý nghĩa so với kết hợp morphin và giả dược. Tầm quan trọng của tương tác ở các liều khác không được biết.

Không quan sát thấy có sự tương tác nào giữa gabapentin và phenobarbital, phenytoin, acid valproic, hay carbamazepin. Các đặc tính dược động học của gabapentin ở trạng thái nồng độ hằng định trong huyết tương là tương tự giữa các đối tượng khỏe mạnh và các bệnh nhãn động kinh đang diều trị bằng các thuốc chống động kinh này.

Dùng đồng thời gabapentin và các thuốc tránh thai chứa norethindron và/hoặc ethinyl estradiol không làm ảnh hưởng đến các đặc tính dược động học ở trạng thái nồng độ hằng định trong huyết tương của cả 2 thuốc.

Dùng đồng thời gabapentin với các thuốc kháng acid chứa muối nhôm và muối magnesi làm giảm sinh khả dụng của gabapentin khoảng 20%, do đó nên dùng gabapentin khoảng 2 giờ sau khi uống các thuốc kháng acid.

Sự bài tiết của gabapentin qua thận không bị ảnh hưởng bởi probenecid.

Sự bài tiết của gabapentin qua thận bị giám nhẹ khi dùng phổi hợp với cimetidin, nhưng điều này không có ý nghĩa lâm sàng.

Các kết quả xét nghiệm

Kết quả dương tính giả đã được báo cáo ở các xét nghiệm sử dụng que nhúng Ames N – Multistix SG® khi phối họp thêm gabapentin với các thuốc chống co giật khác. Do đó để xác định protein trong nước tiểu, nên dùng phương pháp kết tủa acid sulfosalicylic đặc hiệu hơn. Tương ky của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương ky của thuốc, không trộn lẫn thuốc này thuốc khác.

Tác dụng phụ

CEHITAS 8, Giảm chóng mặt, ù tai, mất thính lực do bệnh Ménière
Chỉ định của CEHITAS 8 CEHITAS 8 Chóng mặt, ù tai và mất thính lực...
0₫

Rất thường gặp, ADR >1/10

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm virus.

Thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt, mất điều hòa.

Toàn thân: Mệt mỏi, sốt.

Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng, viêm tai giữa.

Máu và hệ bạch huyết: Giám bạch cầu.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, tăng sự thèm ăn.

Tâm thần: Thái độ chống đối, lú lẫn và dễ xúc động, trầm cảm, lo lắng, căng thang, suy nghĩ bất thường.

Thần kinh: Co giật, tăng động, loạn cận ngôn, hay quên, rùng mình, mất ngủ, đau đầu, dị cảm, giảm cảm giác, bất thường trong phối hợp, giật cầu mắt, tăng, giảm hoặc mất phản xạ.

Mắt: Bất thường thị giác như là giảm thị lực, nhìn đôi.

Tai: Chóng mặt.

Mạch máu: Tăng huyết áp, giãn mạch.

Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, viêm họng, ho, viêm mũi.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, bất thường về răng miệng, viêm nướu, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, táo bón, khô miệng hoặc cổ họng, đầy hơi.

Da và mô dưới da: Phù mặt, ban xuất huyết thường được miêu tả là giống các vết bầm tính do chấn thương thể chất, phát ban, ngứa và nổi mụn.

Cơ xương khớp: Đau khớp, đau cơ, đau lưng, co cơ.

Bộ phận sinh dục: Liệt dương.

Xét nghiệm: Giảm số lượng bạch cầu, tăng cân.

Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng: Chấn thương do tai nạn, gãy xương, trầy da.

Ít gặp, 1/1000 <ADR< 1/100

Hệ miễn dịch: Các phản ứng dị ứng (ví dụ: nổi mề đay).

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường máu (thường thấy ở bệnh nhân tiểu đường).

Tâm thần: Kích động.

Thần kinh: Giảm chức năng vận động, giảm tinh thần.

Tim: Đánh trống ngực.

Toàn thân: Phù toàn thân.

Xét nghiệm: Tăng các xét nghiệm đánh giá chức năng gan SGOT (AST), SGPT (ALT) và bilirubin.

Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng: Ngã.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường máu (thường thấy ở bệnh nhân tiểu đường).

Thần kinh: Mất ý thức.

Hô hấp: ức chế hô hấp.

Chưa rõ tỷ lệ gặp

Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.

Hệ miễn dịch: Hội chứng quá mẫn cảm (là một phản ứng toàn thân với cách biểu hiện da dạng bao gồm sốt, phát ban, viêm gan, bệnh hạch bạch huyết, tăng bạch cầu ưa acid, và một sổ dấu hiệu và triệu chứng khác), phản ứng sốc phản vệ.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri máu.

Tâm thần: Ảo giác.

Thần kinh: Các rối loạn chuyển động khác (ví dụ: chứng múa vờn, rối loạn vận động rối loạn trương lực).

Tai: Ù tai.

Tiêu hóa: Viêm tụy.

Gan mật: Vàng da, viêm gan.

Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, hồng ban đa dạng, rụng tóc, phát ban thuốc kèm theo tăng bạch cầu ưa acid và các triệu chứng toàn thân.

Cơ xương khớp: Tiêu cơ vân, giật rung cơ.

Thận: Suy thận cấp, tiểu không tự chủ.

Bộ phận sinh dục: Vú phát triển quá mức, chứng vú to ở nam giới, rối loạn khả năng tình dục (bao gồm: thay đổi ham muốn tình dục, rối loạn xuất tinh và không đạt được cảm giác cực khoái).

Toàn thân: Các phản ứng cai nghiện thuốc (chủ yếu là lo âu, mất ngủ, buồn nôn, đau, đổ mồ hôi) đau ngực.

Xét nghiệm:Thay đổi nồng độ glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường, tăng creatine phosphokinase máu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Ngừng điều trị bằng gabapentin.

Quá liều và cách xử trí

Cmax (pg/ml) 4.02 (24) 5.74 (38) 8.71 (29)
tmax (giờ) 2.7 (18) 2.1 (54) 1.6 (76)
TI/2 (giờ) 5.2 (12) 10.8 (89) 10.6 (41)
AUC (0-8) (pg*giò7ml) 24.8 (24) 34.5 (34) 51.4 (27)
Ae% (%) NA NA 47.2 (25) 34.4 (37)

Cmax: Nông độ đỉnh trong huyêt tương ở trạng thái ôn định

Cmax (pg/ml) 4.02 (24) 5.74 (38) 8.71 (29)
tmax (giờ) 2.7 (18) 2.1 (54) 1.6 (76)
TI/2 (giờ) 5.2 (12) 10.8 (89) 10.6 (41)
AUC (0-8) (pg*giò7ml) 24.8 (24) 34.5 (34) 51.4 (27)
Ae% (%) NA NA 47.2 (25) 34.4 (37)

Tmax: Thời gian đạt được Cmax.

T ‘/2: Thời gian bán thải.

AƯC(0-8): Diện tích dưới đường cong ở trạng thái ổn định sau khi dùng thuốc từ 0-8 giờ.

Ae%: Phần trăm liều dùng được đào thải qua thận dưới dạng không đổi sau khi dùng thuốc từ 0- 8 giờ.

NA: Không có sẵn dữ liệu.

Phân bố: Gabapentin không liên kết với protein huyết tương và có thể tích phân bố là 57,7 lít. Ở bệnh nhân động kinh, nồng độ gabapentin trong dịch não tủy (CSF) là khoảng 20% so với nồng độ thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định. Gabapentin được bài tiết vào sữa mẹ.

Chuyển hóa: Không có bằng chứng về sự chuyển hóa gabapentin ở người. Gabapentin không gây cảm ứng các enzym oxidase có chức năng hỗn hợp ở gan chịu trách nhiệm chuyển hóa thuốc.

Thải trừ: Gabapentin chỉ được thải trừ qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải của gabapentin trong huyết tương không phụ thuộc liều và nằm trong khoảng trung bình từ 5-7 giờ. Người già và những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận có độ thanh thải gabapentin trong huyết tương giảm.

Hệ số đào thải, độ thanh thải huyết tương, độ thanh thải cùa gabapentin ở thận tỷ lệ thuận trực tiếp với độ thanh thải crcatinin.

Gabapentin đuợc loại trừ ra khỏi huyết tương bởi quá trình thầm phân lọc máu. Do đó cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân có chức năng thận suy giảm hay đang phải thẩm phân lọc máu. Các đặc tính dược động học của gabapentin ỏ– trẻ em đã được xác định trên 50 đối tượng mạnh khoẻ từ 1 tháng tuổi đến 12 tuổi. Nhìn chung, nồng độ của gabapentin trong huyết lương ở trẻ em X trên 5 tuổi tương tự như ở người lớn.

Trong một nghiên cứu dược động học trên 24 trẻ em khỏe mạnh có tuổi từ 1 – 48 thangAuoi cho thấy AUC thấp hơn khoảng 30%, Cmax thấp hơn và độ thanh thải cao hơn trên mỗi trọng lượng cơ thể so với các dữ liệu dược báo cáo ở trẻ em trên 5 tuổi.

Độ tuyến tính/ phi tuyến tính

Sinh khả dụng gabapentin (phân thuốc được hấp thu) giảm khi tăng liều, điều này cho thấy tính phi tuyến tính của các thông số dược động học bao gôm tham số sinh khả dụng (F). ví dụ: Ae%’ CL/ F, Vd/ F. Dược động học về thái trừ (các thông số dược động học như là CLr và T /2 được mô tả tốt nhất bởi dược dộng học tuyến tính. Nồng độ gabapentin trong huyết tương ở trạng thái ổn định có thể dự đoán được từ dữ liệu liều đơn.

Lý do nên mua gabaneutril 300 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng gabaneutril 300

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

gabaneutril 300 mua ở đâu

gabaneutril 300 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68 ngách 39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 83 phố Quan Hoa, Phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

gabaneutril 300 giá bao nhiêu

gabaneutril 300 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-33804-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần US Pharma USA

Lô B1-10; Đường D2; KCN Tây Bắc Củ Chi; Tp.Hồ Chí Minh Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)