Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt nam |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Domesco |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VD-19634-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco |
| Hoạt chất | Gabapentin |
| Thành phần | Gabapentin |
Gaberon là thuốc thuộc nhóm thần kinh, do công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco sản xuất, được chỉ định điều trị đau do viêm dây thần kinh ngoại biên. Điều trị hỗ trợ trong động kinh cục bộ
Gaberon là thuốc thuộc nhóm thần kinh, dùng để điều trị bệnh động kinh cục bộ, được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, với thành phần chính là gabapentin hàm lượng 300mg. Thuốc được sản xuất dưới dạng viên nang, sử dụng bằng đường uống.
Gaberon được chỉ định điều trị đau do viêm dây thần kinh ngoại biên. Điều trị hỗ trợ trong động kinh cục bộ.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Gaberon bao gồm những thành phần chính như là:
Tá dược: Pharmatose, Starch 1500, Magnesi stearat, Aerosil.

Thuốc Gaberon cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng uống, thời gian dùng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn, thường phối hợp với các thuốc chống động kinh khác.
Chống động kinh:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Ngày đầu: 300 mg x 1 lần. Ngày thứ 2:300 mg/lần x 2 lần. Ngày thứ 3:300 mg/lần x 3 lần. Sau đó có thể tăng từng bước 300 mg mỗi ngày cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quà, thông thường 900 -1.800 mg/ngày, chia 3 lần; tối đa không quá 2.400 mg/ngày. Nên chia tổng liều hàng ngày cho mỗi lần dùng thuốc và khoảng cách dùng thuốc không nên quá 12 giờ. Khi dùng liều cao có thể chia 4 lần/ngày. Người bị bệnh suy giảm chức năng thận và đang thẩm phân máu, liều dùng dựa theo độ thanh thài creatinin:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều dùng |
| 50-70 | 600 -1.200 mg/ngày, chia 3 lần |
| 30-49 | 300 – 600 mg/ngày, chia 3 lần |
| 15-29 | 300 mg/ngày, chia 3 lần |
| < 15 | 300 mg cách ngày 1 lần, chia 3 lần |
| Thẩm phân máu | 200-300 mg* |
* Liều nạp là 300 – 400 mg cho người bệnh lần đầu dùng gabapentin, sau đó 200 – 300 mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân máu.
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi:
Trẻ 3 tuổi đến dưới 6 tuổi: Liều đầu 10 – 15 mg/kg/ngày, chia 3 lần; tăng liều lên trong 3 ngày để đạt liều 25-30 mg/kg/ngày với trẻ 3 – 4 tuổi hoặc 25-30 mg/ngày với trẻ 5 tuổi hoặc hơn; tổng liều/ngày được chia uống 3 lần.
Chưa có đánh giá về việc sử dụng gabapentin cho trẻ em dưới 12 tuổi bị suy giảm chức năng thận.
Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau sau bệnh zona:
Người lớn: không quá 1.800 mg/ngày, chia 3 lần. Hoặc dùng như sau:
Giảm liều cho người cao tuổi do chức năng thận kém.
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Gaberon, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Người có tiền sử rối loạn tâm thần, người suy giảm chức năng thận và thẩm phân máụ, người vận hành tàu xe hoặc máy móc.
Thuốc có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm protein niệu.
Gabapentin gây quái thai trên động vật gặm nhấm. Trên người mang thai, chưa thấy tác động tương tự. Khi dùng đường uống, gabapentin vào được sữa mẹ, tác động của thuốc trên trẻ sơ sinh còn chưa rõ. Tuy nhiên, chỉ sừ dụng gabapentin cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thật cần thiết và đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro.
Không được dùng thuốc khi tham gia vào các hoạt động máy móc.
Khi dùng đồng thời, gabapentin không làm thay đổi dược động học của các thuốc chống động kinh thường dùng nhu carbamazepin, phenytoin, acid valproic, phenobarbital, diazepam.
Thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của gabapentin khoảng 20 % do ảnh hưởng đến hấp thu thuốc. Phải dùng gabapentin sau thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ.
Trong quá trình sử dụng Gaberon thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các phản ứng có hại thường nhẹ hoặc trung bình có khuynh hướng giảm dần khi tiếp tục điều trị. Thường gặp:
Vận động mất phối hợp, rung giật nhãn cầu, mệt mỏi, chóng mặt, phù, buồn ngủ, giảm trí nhớ. Trề em từ 3 đến 12 tuổi: gặp các vấn đề về thần kinh như lo âu, quấy khóc, quá kích động…
Khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy. Phù mạch ngoại biên, viêm mũi, viêm họng – hầu, ho, viêm phổi. Giảm thị lực, nhìn một hóa hai, đau cơ, đau khớp, mẫn ngứa, ban da. Giảm bạch cầu, liệt dương, nhiễm virus.
ít gặp: Mất trí nhớ, mất ngôn ngữ, trầm cảm, cáu gắt hoặc thay đổi tâm thần, tính khí, liệt nhẹ, hạ huyết áp. Rối loạn tiêu hóa, chày máu lợi, viêm miệng, rối loạn vị giác.
Hiếm gặp: Liệt dây thần kinh, rối loạn nhân cách, tăng dục cảm, giảm chức năng vận động, rối loạn tâm thần. Loét dạ dày – tá tràng, viêm thực quản, viêm đại tràng, viêm trực tràng. Ho, khản tiếng, viêm niêm mạc đường hô hấp, giảm thông khí phổi, phù phổi. Ngứa mắt, chảy nước mắt, bệnh võng mạc, viêm mong mắt. Viêm sụn, loãng xương, đau lưng. Giảm bạch cầu (thường không có triệu chứng), thời gian máu chảy kéo dài. Sốt hoặc rét run. Hội chứng Stevens-Jonhson. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều gabapentin có thể gây nhìn một hóa hai, nói líu ríu, u ám, hôn mê và tiêu chày. Hầu hết các trường hợp quá liều đều hồi phục sau khi sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể loại thuốc ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Gabapentin là thuốc chống động kinh, cơ chế hiện chưa rõ. Trên súc vật thử nghiệm, thuốc có tác dụng chống cơn duỗi cứng các chi sau khi làm sốc điện và cũng ức chế được cơn co giật do pentylenetetrazol. Hiệu quà ở thí nghiệm trên cũng tương tự như đối với acid valproic nhưng khác với phenytoin và carbamazepin. cấu trúc hóa học của gabapentin tương tự chất ức chế dẫn truyền thần kinh là acid gamaaminobutyric (GABA), nhưng gabapentin không tác động trực tiếp lên các thụ thể GABA, không làm thay đổi cấu trúc, giải phóng, chuyển hóa và thu hồi GABA.
Gabapentin hấp thu qua đường tiêu hóa theo cơ chế bão hòa (khi liều tăng, sinh khả dụng lại giảm). Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống 2 giờ và đạt nồng độ ổn định sau 1-2 ngày. Nồng độ huyết thanh có hiệu quả của thuốc chưa được xác định. Tuy vậy trong một nghiên cứu, số lần co giật chỉ thấy giảm ở những người có nồng độ huyết thanh gabapentin hên 2 mg/lít (2 microgam/ml) tới 20 mg/lít (20 microgam/ml). – Sinh khả dụng khoảng 60 % khi dùng với liều 1,8 g/24 giờ và không tương ứng với liều dùng, thậm chí khi liều tăng trên 1,8 g/24 giờ thì sinh khả dụng lại giảm (sinh khả dụng khoảng 35 % khi dùng với liều 4,8 g/24 giờ). Thức ăn ít ảnhhưởng đến tốc độ vàmức độ hấp thu. – Ở người bệnh cao tuổi và người bệnh suy giảm chức năng thận, độ thanh thải gabapentin huyết tương bị giảm. Gabapentin có thể bị loại khỏi huyết tương bằng thẩm phân tnáu, vì vậy cần điều chinh liều đối với những người bệnh này. – Gabapentin phân bố khắp cơ thể, vào được sữa mẹ, liên kết với protein huyết tương rất thấp (< 3 %). Thể tích phân bố của thuốc là 58 ± 6 lít ở người lớn. Gabapentin hầu như không chuyển hóa trong cơ thể và thải trừ chù yếu qua thận dưới dạng không đổi. Nửa đời của gabapentin khoáng 5 đến 7 giờ ở người có chức năng thận bình thường.
Thuốc Gaberon được bào chế dưới dạng dạng viên nang màu vàng, được đóng trong vỉ. Bên ngoài là hộp giấy màu trắng, mặt trước được in tên sản phẩm màu đen, phía dưới được in thành phần và hàm lượng, góc dưới được vẽ các đường kẻ ngang hộp màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 5 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Thuốc Gaberon có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Gaberon có giá bán trên thị trường hiện nay là: 300.000đ/ hộp 50 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-19634-13
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO
Địa chỉ: 66 Quốc lộ 30 – Phường Mỹ Phú – Thành phố Cao Lãnh – Tỉnh Đồng Tháp – Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.