Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Bồ Đào Nha |
| Quy cách | Vỉ 3 viên |
| Thương hiệu | Bluepharma |
| Mã SKU | SP000113 |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VN-19590-16
|
| Nhà sản xuất | Bluepharma-Indústria Farmacêutica, S.A. (Fab) |
| Hoạt chất | Azithromycin (dưới dạng Azithromycin dihydrat) 500mg |
| Thành phần | Azithromycin |
Thuốc Garosi được chỉ định trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng…
Nội dung chính
Garosi được chỉ định trong các trường hợp: Azithromycin được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng và viêm amidan. Azithromycin chỉ nên dùng cho những người bệnh dị ứng với penicilin, vì nguy cơ kháng thuốc.
Trong những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục ờ cả nam và nữ, azithromycin được dùng điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae không đa kháng.
Azithromycin dùng 1 lần mỗi ngày, uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
Người lớn:
Điều trị bệnh lây qua đường sình dục như viêm cổ từ cung, viêm niệu đạo do nhiễm Chiamydia trachomatis với một liều duy nhất 1 g.
Các chì định khác (viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng, nhiễm khuân da và mô mềm): Ngày đầu tiên uống một liều 500 mg, và dùng 4 ngày nữa với liều đơn 250 mg/ngày.
Người cao tuổi:
Liều dùng bằng liều của người trẻ.
Trẻ em:
Liều gợi ý cho trẻ em ngày đầu tiên là 10 mg/kg thể trọng và tiếp theo là 5 mg/kg mỗi ngày, từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5, uống một lần mỗi ngày.

Mỗi viên chứa
Hoat chất: 524mg Azithromycin dihydrate tương đương với 500mg Azithromycin.
Tá dươc: Sodiưm lauryl sulphate, Magnesium stearate, Calcium hydrogen phosphate anhydrous, Crospovidone, Pregeliíĩed starch, Lactose, Triacetina, Hypromellose, Titanium dioxide.
Không sử dụng cho người bệnh quá mẫn với azithromycỉn hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrohd.
Chủ ý chung:
Cần thận trọng khí sử dụng azithromycin và các macrolid khác vi khả năng gây dị ứng như phù thần kinh mạch và phản vệ rất nguy hiểm (tuy ít xày ra).
Cũng như với các kháng sinh khác, sử dụng thuốc, phải quan sát các dấu hiệu bội nhiễm bời các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, kể cả nam.
Cần điều chỉnh liều thích hợp cho các người bệnh bị bệnh thận có hệ sổ thanh thải creatinin nhỏ hơn 40 ml/phút.
Không sử dụng thuốc này cho các người bị bệnh gan, vì thuốc thải trừ chính qua gan.
Cũng như erythromycin, azithromycin là thuốc được dung nạp tốt, và tỷ lệ tác dụng không mong muốn thấp (khoảng 13% số người bệnh). Hay gặp nhất là rối loạn tiêu hóa (khoảng 10%) với các triệu chứng như buồn nôn, đau bụng, co cứng cơ bụng, nôn, đầy hơi, ỉa chảy, nhưng thường nhẹ và ít xây ra hơn so với dùng erythromycin. Có thể thấy biến đổi nhất thời sổ lượng bạch cầu trung tính hay tăng nhất thời enzym gan, đôi khi có thể gặp phát ban, đau đầu và chóng mặt.
Ảnh hưởng thính giác: Sừ dụng lâu dài ở liều cao. azithromycin cỏ thể làm giảm sức nghe có hồi phục ở một số người bệnh.
Thường gặp, ADR > 1/Ỉ00
Tiêu hóa: Nôn, ía chảy, đau bụng, buồn nôn.
ít gặp, ỉ/ỉ 00 > ADR > 1/1000
Toàn thân: Mệt rnỏi, đau đau, chóng mặt, ngủ gà.
Tiêu hóa: Đầy hơi, khỏ tiêu, không ngon miệng.
Da: Phát ban, ngứa.
Tác dụng khác: Viêm âm đạo, cổ tử cung…
Hiểm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ.
Da: Phù mạch.
Gan: Men transaminase tăng cao.
Máu: Giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời.
Thông bảo ngay cho bác sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Vì thức ăn làm giảm khả dụng sinh học của thuốc tới 50%, do đó azithromycin chỉ được uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.
Dẫn chất nam cựa gà: Không sử dụng đồng thời azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vỉ có khả năng ngộ độc.
Các thuốc kháng acid: Khi cần thiết phải sử dụng, azithromycin chi được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid.
Carbamazepin: Trong nghiên cứu được động học ờ những người tình nguyện khỏe mạnh, không thấy ảnh hưởng nào đáng kể tới nồng độ carbamazepin hoặc các sản phẩm chuyển hóa của chúng trong huyết tương.
Cimetidin: Dược động học cùa azithromycin không bị ảnh hường nếu uổng một liều címetidin trước khi sử dụng azithromycin 2 giờ.
Cyclosporin: Một số khảng sinh nhóm macrolid gây trở ngại đến sự chuyển hóa của cyclosporin, vì vậy cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liêu dùng của cyclosporin cho thích hợp.
Digoxin: Đối với một số người bệnh, azithromycin có thể ảnh hưởng đến chuyển hỏa digoxin trong ruột. Vì vậy khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này, cần phải theo dối nồng độ digoxin vỉ có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin.
Methylprednisolon: Những nghiên cứu được thực hiện trên những người tình nguyện khỏe mạnh đã chứng tò rằng axithromycin không có ảnh hưởng đáng kể nào đến dược động học của methylprednisolon.
Theophylin: Chưa thấy bất kỳ ảnh hưởng nào đến dược động học khi 2 thuốc azithromycin và theophylin cùng được sử dụng ở những người tình nguyện khoẻ mạnh, nhưng nóỉ chung nên theo dõi nồng độ theophylin khi cùng sử dụng 2 thuốc này cho người bệnh.
Warfarin: Khi nghiên cứu về dược động học trên những người tình nguyện khoê mạnh dùng liều đơn 15 mg warfarin, azithromycin không ảnh hưởng đến tác dụng chống đông máu. Có thể sừ dụng 2 thuốc này đồng thời, nhưng vẫn cần theo dõi thời gian đồng máu của người bệnh.
Thời kỳ mang thai
Chưa cỏ dữ liệu nghiên cửu trên người mang thai. Chỉ nên sử dụng azithromycỉn khi không có các thuốc thích hợp khác.
Thời kỳ cho con bú
Chưa có dữ liệu nghiên cứu khả năng bài tiết của azithromycin qua đường sữa mẹ. Chỉ nên sừ dụng azithromycin khi không có các thuốc thích hợp khác.
Không ảnh hưởng.
Axithromycin là một kháng sinh mới có hoạt phổ rộng thuộc nhóm macrolid, được gọi là azalid. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn vói ribosom cùa vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá trinh tổng họp protein của chúng. Tuy nhiên, cũng đã có kháng chéo với erythromycin, vỉ vậy cần cân nhắc cẩn thận khi sử dụng azithromycin do đã lan rộng vi khuẩn kháng macrolid ở Việt Nam.
Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram dương như Streptococcus, Pneumocơccus, Staphyỉococcus aureus. Các nghiên cứu tiến hành ở Việt Nam cho thấy các loài này 18jâritzmhóm macrolid ở tỷ lệ khoảng 40%; vì vậy phần nào làm khả năng sử dụng axithromycin bị hạn chế ít nhiều. Một số chủng vi khuẩn khác cũng rất nhạy cảm với aãthromycin như: Corynebacterium diphtheriae, Clostridium perỊringens, Pepíostreptococcus và Propỉonỉbacterium acnes. cần luôn luôn nhở rằng các chủng vi sinh vật kháng erythromycin có thể cũng kháng cả azithromycin như những chủng Grarn dương, kể cà các loài Enterococcus và hầu hết các chủng Staphyỉococcus khảng methícilin đã hoàn toàn kháng đối với azỉthromycin.
Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram âm như: Haemophìlus influenzae, parainjỉuenzae, và ducreyi, Moraxeỉỉa catarrrhaỉis, Acinetobacter, Yersinia, Legionella pneumophìỉia, Bordetella pertussis, và parapertussis; Neisseria gonorrhoeae và Campylobacter sp., Ngoài ra, kháng sinh này cũng có hiệu quà với Listeria monocyíogenes, Mycobacterium
avỉum, Mycopỉasma pneumoniae và hominis, Ureaplasma urealyticum, Toxoplasma gondii, Chỉamydia trachomatis và Chlatnydia pneumoniae, Treponema pallidum và Borrelia burgdorferi. Azithromycin có tác dụng vừa phải trên các vi khuẩn Gram âm như E. coli, Saỉmonella enteritis và Salmonella typhi, Enterobacter, Acromonas hydrophilia, Klebsiella. Các chùng Gram âm thường kháng aãthromycin là Proteus, Serratỉa, Pseudomonas aerugỉnosa và Morganella.
Nhìn chung, azithromycin tác dụng trên vi khuẩn Gram dương yếu hơn một chút so với erythromycin, nhưng lại mạnh hơn trên một số vi khuẩn Gram âm trong đó có Haemophilus.
Azithromycin sau khi uống, phân bố rộng rãi trong cơ thể, khả dụng sinh học khoảng 40%. Thức ăn làm giảm khả năng hấp thu azithromycin khoảng 50%. Sau khi dùng thuốc, nồng độ đinh huyết tương đạt được ưong vòng từ 2 đến 3 giờ. Thuốc được phân bố chủ yếu trong các mô như: Phổi, amidan, tiền liệt tuyến, bạch cầu hạt và đại thực bào…, cao hơn trong máu nhiều lần (khoảng 50 lần nồng độ tối đa tìm thấy trong huyết tương). Tuy nhiên, nồng độ của thuốc trong hệ thống thần kinh trung ương rất thấp. Một lượng nhỏ azithromycin bị khử methyl trong gan, và được thài trừ qua mật ờ dạng không biến đổi và một phần ở dạng chuyển hóa. Khoảng 6% liều uống thải trừ qua nước tiểu trong vòng 72 giờ dưới dạng không biến đổi. Nửa đời thài trừ cuối cùng ờ huyết tương tương đương nửa đời thải trừ trong các mô mềm đạt được sau khi dùng thuốc từ 2 đến 4 ngày.
Chưa có tư liệu về quá liều azithromycin; triệu chứng điển hlnh quá liều của knắng\sinh macrolid thường là giảm sức nghe, buồn nôn, nôn và ỉa chảy.
Xử trí:
Rửa dạ dày, và điều trj hỗ trợ.
Bảo quàn trong bao bì kín, tránh ẩm, ở nhiệt độ dưới 30°C.
36 tháng kể từ ngày sàn xuất.
ĐÉ THUỐC TRÁNH XA TẦM TAY TRẺ EM.
3 viên X 1 vỉ/hộp
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Sản phẩm Garosi có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang có bán chính hãng tại Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Garosi bán với giá: 000.000 vnđ/ hộp 1 vỉ x 3 viên. Giá bán trên chưa bao gồm cước phí vận chuyển đến tận nhà. Liên hệ với dược sĩ để được tư vấn chi tiết về thuốc.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Bluepharma – Indústria Farmacêutical, S.A. (Fab.)
Địa chỉ: São Martinho do Bispo. 3045-016 Coimbra, Bồ Đào Nha.
Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Thăng Long.
Số đăng ký: VN-19590-16
BỒ ĐÀO NHA
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.