Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Agmexpharm |
| Chuyên mục | Thuốc dị ứng |
| Số đăng ký |
VD-19313-13
|
| Nhà sản xuất | Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm- Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm |
| Hoạt chất | Fexofenadin hydroclorid |
Gimfastnew 120mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng.
Nội dung chính
Gimfastnew 120mg được chỉ định điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng như: Hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt, mày đay vô căn mạn tính.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Gimfastnew 120mg bao gồm những thành phần chính như là
Fexofenadin hydroclorid 120 mg.
Tá dược: Tinh bột tiền gelatin hóa, Lactose, Microcrystalline cellulose, Croscarmellose natri, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose, Povidon, Titan dioxid, Polyethylene glycol 6000, Talc, Polysorbate 80, Oxid sắt đỏ, Oxid sắt vàng vừa đủ 1 viên.
Gimfastnew 120mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Trong quá trình sử dụng Gimfastnew 120mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên nhãn.
Thuốc ít ảnh hưởng tới người lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân có thể lái xe hoặc làm các công việc đòi hỏi sự tập trung. Tuy nhiên, để phát hiện những nguời mẫn cảm, có phản ứng bất thường với thuốc như chóng mặt và ngủ gật, nên kiếm tra phản ứng cá nhân trước khi lái xe hoặc thực hiện các công việc phức tạp.
Trong quá trình sử dụng Gimfastnew 120mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Dùng liều 1 lần duy nhất 800mg fexofenadin hydroclorid (ở 6 người tình nguyện khỏe mạnh) và liều 690mg, 2 lần mỗi ngày, dùng 1 tháng liền (3 người tình nguyện khỏe mạnh), đã không thấy tác dụng ngoại ý đáng kể trên lâm sàng.
Trong trường hợp ngộ độc, dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ (thẩm phân lọc máu).
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Fexofenadin là chất chuyển hoá của terfenadin, là một chất kháng histamin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H, ngoại biên. Ức chế sự co phế quản do kháng nguyên gây nên ở chuột lang nhạy cảm và ức chế sự tiết histamin từ dưỡng bào màng bụng của chuột cống. Trên động vật thí nghiệm không thấy tác dụng kháng cholinergic hoặc ức chế thụ thể alpha 1-adrenergic.
Không thấy tác dụng an thần hoặc các tác dụng khác trên hệ thần kinh trung ương.
Nghiên cứu trên loài chuột cống về sự phân bố ở mô của fexofenadin có đánh dấu cho thấy thuốc này không vượt qua hàng rào máu não.
Sau khi uống liều duy nhất 2 viên 60mg fexofenadin hydroclorid được hấp thu nhanh với thời gian trung bình để đạt nồng độ tối đa trong huyết tương là 2,6 giờ. Fexofenadin gắn 60 – 70% vào protein huyết tương, chủ yếu gắn vào albumin và α1 – acid glycoprotein, uống liều 120mg/ lần, 2 lần/ ngày, thì fexofenadin sẽ có dược động học tuyến tính. Thời gian bán thải trung bình của fexofenadin hydroclorid là 14,4 giờ sau khi uống 60mg, 2 lần/ngày.
Sau khi uống fexofenadin hydroclorid, những nghiên cứu cho thấy khoảng 80% trong phân, 11% trong nước tiểu, 5% tổng liều được chuyển hoá. Vì chưa xác định được độ sinh khả dụng tuyệt đối của fexofenadin hydroclorid, nên chưa rõ thành phần thải trừ qua phân là thuốc không được hấp thu hay là do sự thải qua mật.
Gimfastnew 120mg được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu xanh + đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in logo Agmexpharm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1, 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim.
Gimfastnew 120mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Gimfastnew 120mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-19313-13
Công ty cổ phần dược phẩm Agmexpharm
Địa chỉ: 27 Nguyễn Thái Học, Mỹ Bình, Long Xuyên, An Giang
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.