Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Hatapharm |
| Chuyên mục | Thuốc dị ứng |
| Số đăng ký |
VD-19876-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Levocetirizin hydroclorid 5mg |
HISTAPAST được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa (bao gồm các triệu chứng ở mắt). Viêm mũi dị ứng quanh năm. Mày đay tự phát hay mạn tính.
Nội dung chính
HISTAPAST được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa (bao gồm các triệu chứng ở mắt). Viêm mũi dị ứng quanh năm. Mày đay tự phát hay mạn tính.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
HISTAPAST bao gồm những thành phần chính như là
Levocetirizin dihydroclorid 5mg
Tá dược vđ 1 viên
(Tá dược gồm: Tinh bột mì, microcrystalline cellulose, bột talc, magnesi stearat, colloidal silicon dioxide, povidon, gelatin).
HISTAPAST cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo đường uống
Uống theo chỉ dẫn của thầy thuốc
Bệnh nhân suy thận: Chỉnh liều dựa theo chức năng thận của bệnh nhân theo bảng tham chiếu dưới đây:
| Độ thanh thải creatinine (mg/phút) | Liều |
|---|---|
| 50-80 | 2,5mgmỗi ngày 1 lần |
| 30-50 | 2,5mg mỗi ngày |
| 10-30 | 2,5mg 2 lần một tuần, 3-4 ngầỳmoì lan |
| < 10
hoặc đang trải qua thẩm tách máu |
Chống chỉ định |
Trong quá trình sử dụng HISTAPAST, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tính an toàn khi sử dụng Levocetirizin cho phụ nữ có thai chưa dược thiết lập. Vì vậy thận trọng khi sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai. bài tiết vào sữa mẹ nên không dùng thuốc này cho phụ nữ cho con bú.
có thể gây buồn ngủ và nhìn mờ do đỏ thận trọng khi dùng lúc lái xe và vận hành máy móc.
Hiện nay chưa có nghiên cứu tương tác thuốc cùa levocetirizin, đã nghiên cứu cùng về hợp chất đồng phân raxemic của cetirizine:
Trong quá trình sử dụng HISTAPAST thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Triệu chứng: Ngủ gà ở người lớn, ban dâu là kích động và thao cuông rồi ngủ gà ở trẻ em.
Xử trí: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với levocetirizine. Nếu quá liều xảy ra thì chủ yếu điều trị triệu chứng và điều trị duy trì. Rửa dạ dày có thể được cân nhác nếu khoảng thời gian quá liều ngắn. Loại trừ levocetirizine bằng phương pháp thẩm phân là không hiệu quả.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Levocetirizin là chất đối kháng chọn lọc và có hiệu lực tại các thụ thể Histamin Hl, ngoại biên. Nghiên cứu về sự gắn kết cho thấy levocetirizin có ái lực cao với các thụ thể Histaniin HI ở người. Levocetirizin có ái lực cao gấp 2 lần so với cetirizin (Ki=6,3 nanomol/lít). Nghiên cứu dược lực học trên người tình nguyện đã chứng minh là chỉ với nửa liều, thì levocetirizin có hoạt tính ngang với cetirizin, cà ở da và ở mũi, thỉ 5 mg levocetirizin có kiểu ức che cơn dị ửng do histamin ngang 10 mg cetirizin. Cũng như với cetirizin, những phàn ứng ngoài da do histamin vượt ngoài xa so với pha các nồng độ trong huyết tương.
Hấp thu: Levocetirizin hấp thu nhanh và rộng rãi theo đường uống. Người lớn, nồng độ đinh huyết tương đạt được 0,9 giờ sau khi uổng. Tỷ lệ tích lũy sau khi uống hàng ngày là 1,12 với trạng thái ổn định đạt được sau 2 ngày. Nồng độ đinh huyết tương thường là 270 ng/mL và 308 ng/mL sau khi uống các liều 5mg liên tiép. Levocetirizin có thể dùng cùng với bữa ăn hoặc không cùng với bữa ăn.
Phàn bố : Levocetirizin gắn với 91%-92% vào protein huyết tương, phụ thuộc vào nông độ trong khoảng 90-5000 ng / ml, trong đó bao gồm các trị liệu nồng độ huyết tương quan sát. Sau liều uống, trung bình. Thể tích phân bố xấp xỉ 0,4 L/kg, đại diện cho phân bố trong tổng số nước trong cơ thể. Chuyển hóa của levocetirizine ở người ít hơn 14% liều dùng.
Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết tương ở người lớn là khoảng 8-9 giờ sau khi uống. Độ thanh lọc trung bình trong cơ thể là 0,63 mL/kg/phút. Con đường dào thải chính của Levocetirizine và của các chât chuyên hoá là theo nước tiểu khoảng 85,4% liều dùng, thải qua phân chỉ khoảng 12,9% liều dùng, levocetirizine là bài tiết cà hai bằng cách lọc cầu thận và đào thải tích cực qua ống thận.
Dược động học ở người bệnh suy thận:
Độ thanh lọc của levocetirizin trong cơ thể có tương quan với độ thanh lọc creatinin. Vì vậy, nên điều chỉnh khoảng cách liều lượng levocetirizin dựa vào độ thanh lọc creatinin ở bệnh nhân có suy thận nhẹ và trung bình hoặc nặng. Trong bệnh nhân mác bệiih thận giai đoạn cuối (ClCr <10 ml / phút) levocetirizine chống chỉ định. Lượng levocetirizine bỏ trong thời gian 4 giờ thủ tục lọc máu tiêu chuẩn là <10%.
HISTAPAST được bào chế dưới dạng viên nang cứng, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
HISTAPAST có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
HISTAPAST có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-19876-13
Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
La Khê – Văn Khê – Hà Đông – Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.