X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-19876-13
  • (SĐK cũ: VD-19876-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 20/01/2021
Tên thuốc
  • Histapast
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Levocetirizin hydroclorid 5mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 288/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 11/11/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ (Alu-Alu) x 10 viên; Hộp 3 vỉ; 10 vỉ (Alu-PVC) x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 10A Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: La Khê - Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

HISTAPAST, thuốc điều trị viêm mũi dị ứng và mề đay hiệu quả

18 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Hatapharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-19876-13
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Hoạt chất Levocetirizin hydroclorid 5mg

HISTAPAST được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa (bao gồm các triệu chứng ở mắt). Viêm mũi dị ứng quanh năm. Mày đay tự phát hay mạn tính.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của HISTAPAST

HISTAPAST được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa (bao gồm các triệu chứng ở mắt). Viêm mũi dị ứng quanh năm. Mày đay tự phát hay mạn tính.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của HISTAPAST

HISTAPAST bao gồm những thành phần chính như là

Levocetirizin dihydroclorid 5mg

Tá dược vđ 1 viên

(Tá dược gồm: Tinh bột mì, microcrystalline cellulose, bột talc, magnesi stearat, colloidal silicon dioxide, povidon, gelatin).

Hướng dẫn sử dụng HISTAPAST

HISTAPAST cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Dùng theo đường uống

Liều dùng

Uống theo chỉ dẫn của thầy thuốc

  • Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: Mỗi ngày 1 viên (Levocetirizin dihydroclorid 5mg) Có thể dùng lúc đói hoặc cùng thức ăn

Bệnh nhân suy thận: Chỉnh liều dựa theo chức năng thận của bệnh nhân theo bảng tham chiếu dưới đây:

Độ thanh thải creatinine (mg/phút) Liều
50-80 2,5mgmỗi ngày 1 lần
30-50 2,5mg mỗi ngày
10-30 2,5mg 2 lần một tuần, 3-4 ngầỳmoì lan
< 10

hoặc đang trải qua thẩm tách máu

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng HISTAPAST

  • Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatin lOml/phút).
  • Trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Quá mẫn cảm với levocetirizin, cetirizin, hydroxyzin hoặc với các thành phần khác của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng HISTAPAST

AXOTA, điều trị viêm mũi dị ứng, mề đay mạn tính
Chỉ định của AXOTA AXOTA được chỉ định điều trị làm giảm triệu chứng của...
0

Trong quá trình sử dụng  HISTAPAST, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Cần giảm liều ở bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi) nếu chức năng thận suy giảm.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời Levocedrizin với các chất có cồn hay thuốc giảm đau thần kinh trung ương

Sử dụng HISTAPAST cho phụ nữ có thai và cho con bú

Tính an toàn khi sử dụng Levocetirizin cho phụ nữ có thai chưa dược thiết lập. Vì vậy thận trọng khi sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai. bài tiết vào sữa mẹ nên không dùng thuốc này cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của HISTAPAST lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

có thể gây buồn ngủ và nhìn mờ do đỏ thận trọng khi dùng lúc lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của HISTAPAST

Hiện nay chưa có nghiên cứu tương tác thuốc cùa levocetirizin, đã nghiên cứu cùng về hợp chất đồng phân raxemic của cetirizine:

  • Azithromycin, Erythrocin, Ketoconazole chưa có báo cáo quan trọng về lâm sàng.
  • Cimetidin, Pseudoephedrin không có tương tác về được động học của cetirizin
  • Tránh sử dụng đồng thời với rượu và các thuốc ức chế thần kinh.
  • Ritonavir, Theophylin: Dùng phối họp với cetirizin có khuynh hướng không bị ảnh hưởng bởi thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc HISTAPAST

Trong quá trình sử dụng HISTAPAST thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Nói chung Levocetirizin thường được dung nạp tốt. Tuy nhiên có một số tác dụng không mong muốn hiếm khi xảy ra như khô miệng, nhức đâu buôn ngủ, mệt mỏi, đau nửa đâu, viêm mũi, viêm họng, đau bụng.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Ngủ gà ở người lớn, ban dâu là kích động và thao cuông rồi ngủ gà ở trẻ em.

Xử trí: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với levocetirizine. Nếu quá liều xảy ra thì chủ yếu điều trị triệu chứng và điều trị duy trì. Rửa dạ dày có thể được cân nhác nếu khoảng thời gian quá liều ngắn. Loại trừ levocetirizine bằng phương pháp thẩm phân là không hiệu quả.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Levocetirizin là chất đối kháng chọn lọc và có hiệu lực tại các thụ thể Histamin Hl, ngoại biên. Nghiên cứu về sự gắn kết cho thấy levocetirizin có ái lực cao với các thụ thể Histaniin HI ở người. Levocetirizin có ái lực cao gấp 2 lần so với cetirizin (Ki=6,3 nanomol/lít). Nghiên cứu dược lực học trên người tình nguyện đã chứng minh là chỉ với nửa liều, thì levocetirizin có hoạt tính ngang với cetirizin, cà ở da và ở mũi, thỉ 5 mg levocetirizin có kiểu ức che cơn dị ửng do histamin ngang 10 mg cetirizin. Cũng như với cetirizin, những phàn ứng ngoài da do histamin vượt ngoài xa so với pha các nồng độ trong huyết tương.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Levocetirizin hấp thu nhanh và rộng rãi theo đường uống. Người lớn, nồng độ đinh huyết tương đạt được 0,9 giờ sau khi uổng. Tỷ lệ tích lũy sau khi uống hàng ngày là 1,12 với trạng thái ổn định đạt được sau 2 ngày. Nồng độ đinh huyết tương thường là 270 ng/mL và 308 ng/mL sau khi uống các liều 5mg liên tiép. Levocetirizin có thể dùng cùng với bữa ăn hoặc không cùng với bữa ăn.

Phàn bố : Levocetirizin gắn với 91%-92% vào protein huyết tương, phụ thuộc vào nông độ trong khoảng 90-5000 ng / ml, trong đó bao gồm các trị liệu nồng độ huyết tương quan sát. Sau liều uống, trung bình. Thể tích phân bố xấp xỉ 0,4 L/kg, đại diện cho phân bố trong tổng số nước trong cơ thể. Chuyển hóa của levocetirizine ở người ít hơn 14% liều dùng.

Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết tương ở người lớn là khoảng 8-9 giờ sau khi uống. Độ thanh lọc trung bình trong cơ thể là 0,63 mL/kg/phút. Con đường dào thải chính của Levocetirizine và của các chât chuyên hoá là theo nước tiểu khoảng 85,4% liều dùng, thải qua phân chỉ khoảng 12,9% liều dùng, levocetirizine là bài tiết cà hai bằng cách lọc cầu thận và đào thải tích cực qua ống thận.

Dược động học ở người bệnh suy thận:

Độ thanh lọc của levocetirizin trong cơ thể có tương quan với độ thanh lọc creatinin. Vì vậy, nên điều chỉnh khoảng cách liều lượng levocetirizin dựa vào độ thanh lọc creatinin ở bệnh nhân có suy thận nhẹ và trung bình hoặc nặng. Trong bệnh nhân mác bệiih thận giai đoạn cuối (ClCr <10 ml / phút) levocetirizine chống chỉ định. Lượng levocetirizine bỏ trong thời gian 4 giờ thủ tục lọc máu tiêu chuẩn là <10%.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng HISTAPAST

  • Không nên dùng  HISTAPAST quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả HISTAPAST

HISTAPAST được bào chế dưới dạng viên nang cứng, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua HISTAPAST tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng HISTAPAST

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

HISTAPAST mua ở đâu

HISTAPAST có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

HISTAPAST giá bao nhiêu

HISTAPAST có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-19876-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

La Khê – Văn Khê – Hà Đông – Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá HISTAPAST, thuốc điều trị viêm mũi dị ứng và mề đay hiệu quả
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá HISTAPAST, thuốc điều trị viêm mũi dị ứng và mề đay hiệu quả
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)